<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	xmlns:georss="http://www.georss.org/georss" xmlns:geo="http://www.w3.org/2003/01/geo/wgs84_pos#" xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/"
	>

<channel>
	<title>o0o Đời là bể khổ !! o0o</title>
	<atom:link href="http://anhpc.wordpress.com/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://anhpc.wordpress.com</link>
	<description>Chúc bạn một ngày vui vẻ!!</description>
	<lastBuildDate>Wed, 09 Dec 2009 07:41:14 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>http://wordpress.com/</generator>
<cloud domain='anhpc.wordpress.com' port='80' path='/?rsscloud=notify' registerProcedure='' protocol='http-post' />
<image>
		<url>http://s2.wp.com/i/buttonw-com.png</url>
		<title>o0o Đời là bể khổ !! o0o</title>
		<link>http://anhpc.wordpress.com</link>
	</image>
	<atom:link rel="search" type="application/opensearchdescription+xml" href="http://anhpc.wordpress.com/osd.xml" title="o0o Đời là bể khổ !! o0o" />
	<atom:link rel='hub' href='http://anhpc.wordpress.com/?pushpress=hub'/>
		<item>
		<title>googlehostedservice.html</title>
		<link>http://anhpc.wordpress.com/2009/12/09/googlehostedservice-html/</link>
		<comments>http://anhpc.wordpress.com/2009/12/09/googlehostedservice-html/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 09 Dec 2009 07:32:48 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Tuấn Anh</dc:creator>
				<category><![CDATA[1]]></category>
		<category><![CDATA[Tin tức!]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://anhpc.wordpress.com/?p=41</guid>
		<description><![CDATA[THOẢ THUẬN GOOGLE APPS STANDARD EDITION Thoả thuận Google Apps Standard Edition (“Thoả thuận“) được lập giữa Google Inc., công ty Delaware, có trụ sở tại 1600 Amphitheatre Parkway, Mountain View, California 94043 (“Google“) và tổ chức đồng ý với các điều khoản ở đây (“Khách hàng“). Thoả thuận này sẽ có hiệu lực kể [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=anhpc.wordpress.com&amp;blog=1414672&amp;post=41&amp;subd=anhpc&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><strong>THOẢ THUẬN GOOGLE APPS STANDARD EDITION </strong></p>
<p>Thoả thuận Google Apps Standard Edition (“<strong>Thoả thuận</strong>“) được lập giữa Google Inc., công ty Delaware, có trụ sở tại 1600 Amphitheatre Parkway, Mountain View, California 94043 (“<strong>Google</strong>“) và tổ chức đồng ý với các điều khoản ở đây (“<strong>Khách hàng</strong>“). Thoả thuận này sẽ có hiệu lực kể từ ngày bạn nhấp vào nút “Tôi chấp nhận” bên dưới ( “Ngày Hiệu lực “). Nếu bạn chấp thuận thay cho người chủ hay một tổ chức khác, bạn đại diện và bảo đảm rằng: (i) bạn có toàn quyền pháp lý để ràng buộc người chủ hay tổ chức đó với các điều khoản và điều kiện này; (ii) bạn đã đọc và hiểu Thoả thuận này; và (iii) bạn đồng ý, thay mặt cho bên bạn đại diện, với Thoả thuận này. Nếu bạn không có quyền pháp lý để ràng buộc, vui lòng không nhấp vào nút “Tôi chấp nhận” bên dưới. Thoả thuận này điều chỉnh quyền truy cập và sử dụng Dịch vụ của Khách hàng (như được xác định bên dưới).</p>
<p>1. <strong><span style="text-decoration:underline;">Định nghĩa</span></strong>.</p>
<ul>
<li>1.1 “<strong>(Các) Tên Miền của Khách hàng</strong>“ nghĩa là (các) tên miền do Khách hàng sở hữu và được Google chấp nhận cho sử dụng với Dịch vụ (như được định nghĩa bên dưới).</li>
<li>1.2 “<strong>Người dùng cuối cùng</strong>“ nghĩa là người dùng cuối cùng của Khách hàng sử dụng Google Apps.</li>
<li>1.3 “<strong> Tài khoản Người dùng cuối cùng</strong>“ nghĩa là các tài khoản do Google lưu trữ trên máy chủ được cung cấp cho Người dùng cuối cùng của Khách hàng qua Dịch vụ nhằm mục đích cho phép Người dùng cuối cùng sử dụng Dịch vụ. Google có thể giới hạn số Tài khoản Người dùng cuối cùng hiện có mà hãng cung cấp cho Người dùng cuối cùng của Khách hàng theo quyết định của riêng mình.</li>
<li>1.4 “<strong>Dịch vụ</strong>“ nghĩa là các dịch vụ của Google như “Google Apps for Your Domain” hoặc “Google Apps” được Google lưu trữ trên máy chủ và được mô tả trong Thoả thuận này, có thể bao gồm nhưng không giới hạn các Dịch vụ Truyền thông được lưu trên máy chủ và Dịch vụ Trang Bắt đầu</li>
<li>1.5 “<strong> Các Dịch vụ Liên lạc được lưu trữ trên máy chủ</strong>“ là các dịch vụ được lưu trữ trên máy chủ do Google nhằm cung cấp cho Khách hàng các Tài khoản Người dùng cuối cùng lưu trữ trên máy chủ Google để (i) cho phép Người dùng cuối cùng gửi và nhận email và/hoặc tin nhắn tức thì tại một hoặc nhiều Tên Miền Khách hàng và (ii) cung cấp các tính năng, sản phẩm và/hoặc dịch vụ khác của Google theo thời gian như một phần của Dịch vụ Liên lạc được lưu trữ trên máy chủ, nếu có.</li>
<li>1.6 “<strong> Trang Bắt đầu</strong>“ nghĩa là trang web được lưu trữ trên máy chủ Google được cung cấp qua Dịch vụ Trang Bắt đầu.</li>
<li>1.7 “<strong> Dịch vụ Trang Bắt đầu</strong>“ là dịch vụ cung cấp cho Khách hàng một trang web lưu trữ trên máy chủ Google dành cho Người dùng cuối cùng bên phía khách hàng nhằm giúp Khách hàng tuỳ chỉnh qua bảng quản trị và cho phép mỗi Người dùng cuối cùng tuỳ chỉnh thêm qua Tài khoản Người dùng cuối cùng.</li>
<li>1.8 “<strong>Dịch vụ Tên miền</strong>“ là dịch vụ được Google cung cấp để giúp Khách hàng đăng ký Tên Miền Khách hàng qua công ty đăng ký của bên thứ ba.</li>
</ul>
<p>2. <strong><span style="text-decoration:underline;">Dịch vụ Liên lạc lưu trữ trên máy chủ</span></strong>. Google sẽ sử dụng các nỗ lực thương mại hợp lý để cung cấp Dịch vụ Liên lạc lưu trữ trên máy chủ cho Khách hàng trong thời hạn của Thoả thuận này. Khách hàng đồng ý rằng Google có thể phục vụ quảng cáo (“<strong>Quảng cáo</strong>“) cùng với Dịch vụ Liên lạc lưu trữ trên Máy chủ. Theo các điều khoản và điều kiện của Thoả thuận này, Khách hàng có thể sử dụng Dịch vụ để (a) cung cấp Tài khoản Người dùng cuối cùng cho Người dùng cuối cùng của họ, và (b) quản lý Tài khoản Người dùng cuối cùng qua Bảng quản trị được cung cấp. Cả hai bên thừa nhận rằng Người dùng cuối cùng là khách hàng của cả Khách hàng và Google. Thông tin do Google thu thập có thể được lưu trữ và xử lý ở Hoa Kỳ hoặc bất kỳ quốc gia khác nào, nơi Google và chi nhánh có cơ sở. Bằng việc sử dụng Dịch vụ Liên lạc lưu trữ trên Máy chủ, Khách hàng đồng ý về việc truyền tải, xử lý và lưu trữ thông tin. Khách hàng chỉ chịu trách nhiệm theo dõi, trả lời, và xử lý các email được gửi đến các biệt hiệu “lạm dụng” và “postmaster” cho (các) Tên Miền Khách hàng; tuy nhiên, Khách hàng thừa nhận và đồng ý rằng Google cũng có thể theo dõi, trả lời, và xử lý các email được gửi đến các biệt hiệu đó cho (các) Tên Miền Khách hàng. Khách hàng thừa nhận rằng các Dịch vụ Liên lạc lưu trữ trên Máy chủ không phải là dịch vụ điện thoại và các Dịch vụ Liên lạc lưu trữ trên Máy chủ không thể gọi hay nhận điện thoại, kể cả các cuộc điện thoại dịch vụ khẩn cấp, qua mạng điện thoại chuyển mạch công cộng. Khách hàng đồng ý rằng bất kỳ thu nhập nào mà Google tạo ra từ Quảng cáo hoặc nhờ Dịch vụ Liên lạc lưu trữ trên Máy chủ sẽ được Google giữ lại và sẽ không chia sẻ.</p>
<p>3. <strong><span style="text-decoration:underline;">Dịch vụ Trang Bắt đầu</span></strong>. Google sẽ sử dụng các nỗ lực thương mại hợp lý để cung cấp Dịch vụ Trang Bắt đầu cho Khách hàng trong thời hạn của Thoả thuận này. Theo các điều khoản và điều kiện của Thoả thuận này, Khách hàng có thể sử dụng Dịch vụ Trang Bắt đầu để (a) cung cấp Trang Bắt đầu cho Người dùng cuối cùng, và (b) quản lý Trang Bắt đầu qua Bảng quản trị được cung cấp. Cả hai bên thừa nhận rằng Người dùng cuối cùng là khách hàng của cả Khách hàng lẫn Google.</p>
<p>3.1 <span style="text-decoration:underline;">Hộp Tìm kiếm và Kết quả Tìm kiếm </span>. Khách hàng đồng ý rằng Google sẽ hiển thị hộp tìm kiếm Google (“Hộp Tìm kiếm”) ở vị trí được xác định bởi Google trên Trang Bắt đầu. Tất cả truy vấn tìm kiếm phải do người dùng cuối cùng nhập trực tiếp vào Hộp Tìm kiếm. Google sẽ sử dụng các nỗ lực thương mại hợp lý để cung cấp kết quả tìm kiếm (“<strong>Kết quả Tìm kiếm</strong>“) tương ứng với các truy vấn được xử lý qua Hộp Tìm kiếm. Khách hàng đồng ý rằng Google có thể phục vụ quảng cáo (“Quảng cáo”) cùng với Kết quả Tìm kiếm. Kết quả Tìm kiếm và các Quảng cáo đi kèm sẽ được hiển thị trên các trang Web được lưu trữ trên máy chủ Google (mỗi quảng cáo, một “Trang Kết quả Tìm kiếm”), định dạng, hìng dáng có thể được Google sửa đổi theo thời gian. Khách hàng đồng ý rằng bất kỳ thu nhập nào do Google tạo ra từ Quảng cáo hay Google thu được từ Dịch vụ Trang Bắt đầu sẽ do Google giữ lại và sẽ không chia sẻ.</p>
<p>3.2 <span style="text-decoration:underline;">Nội dung Trang Bắt đầu</span>. Khách hàng có thể sử dụng bảng quản trị của Dịch vụ Trang Bắt đầu để thêm các mô đun nội dung được Khách hàng cung cấp vào Trang Bắt đầu (“Nội dung Khách hàng”). Khách hàng có thể phát triển các “tiện ích” để đưa vào Dịch vụ Trang Bắt đầu bằng cách sử dụng API và thông tin phát triển hiện có tại http://www.google.com/apis/homepage/ hoặc URL tương tự trong tương lai do Google có thể chỉ định, và bằng cách thực hiện các Điều khoản dịch vụ về Google Gadgets API, tại <a href="http://www.google.com/apis/homepage/terms.html">http://www.google.com/apis/homepage/terms.html</a> hoặc URL tương tự trong tương lai mà Google có thể chỉ định. Ngoài ra, Google có thể cung cấp truy cập vào các nội dung khác cho Khách hàng hoặc Người dùng cuối cùng để mở rộng Trang Bắt đầu (như tin tức mang tính thời sự và thông tin thời tiết) từ các nguồn công cộng hiện có hay nguồn mà Google được bên thứ ba cấp giấy phép (“<strong>Nội dung Phụ</strong>“). Nội dung Khách hàng sẽ được Khách hàng lưu trữ và được chứa trong các mô đun xác định là nội dung của Khách hàng trên Trang Bắt đầu. Nội dung Khách hàng phải phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật hợp lý của Google, bao gồm nhưng không giới hạn cỡ, kích thước và ngôn ngữ, và chính sách nội dung của Google. Các vùng trên Trang Bắt đầu không dành riêng cho Nội dung của Khách hàng có thể được Google sửa đổi theo thời gian theo quyết định riêng. Ngoài ra, các bên cũng thừa nhận rằng Người dùng cuối cùng có thể thực hiện các tuỳ chỉnh riêng đối với các vùng nhất định ở Trang Bắt đầu qua một Tài khoản Người dùng cuối cùng, và sự tuỳ chỉnh đó có thể bao gồm việc di dời hay gỡ bỏ mô đun, dù có chứa Nội dung Khách hàng hoặc Nội dung Phụ hay hay không, và/hoặc bao gồm nội dung mới từ nhà cung cấp nội dung bên thứ ba (ví dụ qua nguồn cấp dữ liệu RSS hoặc tương tự). Các bên cũng đồng ý rằng thu nhập được tạo ra, nếu có, từ nội dung của mỗi bên trên Trang Bắt đầu sẽ do bên đó giữ và sẽ không chia sẻ hay cam kết thanh toán dưới đây.</p>
<p>3.2.1 <span style="text-decoration:underline;">Nội dung Khách hàng Phù hợp</span>. Khách hàng đồng ý rằng tất cả Nội dung Khách hàng là trách nhiệm riêng của Khách hàng. Google giữ quyền, nhưng không chịu trách nhiệm, xem trước, từ chối hay di chuyển các nội dung Khách hàng hiện có qua Dịch vụ Trang Bắt đầu. Không có giới hạn như nói trên, Google và người nhận thiết kế sẽ có quyền gỡ bỏ Nội dung Khách hàng hay nội dung khác vi phạm Thoả thuận này hay gây khó chịu. Khách hàng hiểu rằng bằng việc sử dụng Dịch vụ Trang Bắt đầu, Khách hàng và Người dùng cuối cùng có thể được dẫn đến các nội dung mang tính xúc phạm, không đứng đắn hay gây khó chịu, và Khách hàng và Người dùng cuối cùng sử dụng Dịch vụ Trang Bắt đầu sẽ tự chịu rủi ro.</p>
<p>3.2.2 <span style="text-decoration:underline;">Từ chối trách nhiệm đối với Nội dung Phụ</span>. Nội dung Phụ có thể được bên thứ ba cung cấp và Google có thể sửa đổi hay gỡ bỏ bất kỳ lúc nào, kể cả theo yêu cầu của bên thứ ba. Nhà cung cấp Nội dung Phụ của bên thứ ba, có thể là các tổ chức trao đổi tài chính và nội dung, có thể bị đình chỉ theo chỉ định của các tổ chức trao đổi tài chính hoặc nhà cung cấp dữ liệu của Google. Google không xác minh bất kỳ dữ liệu nào và từ chối trách nhiệm về việc đó. Google, nhà cung cấp dữ liệu hay nội dung của hãng, tổ chức trao đổi tài chính và mỗi chi nhánh và đối tác kinh doanh (a) tuyệt đối từ chối  yêu cầu chính xác, sự phù hợp, hay sự hoàn chỉnh của bất kỳ dữ liệu nào, và (b) sẽ không chịu trách nhiệm về lỗi, sai sót hay khuyết điểm, chậm trễ hay gián đoạn đối với dữ liệu đó, hay đối với các hành động đáng tin cậy ngay sau đó. Google hay nhà cung cấp thông tin của công ty sẽ không chịu trách nhiệm về bất kỳ thiệt hại liên quan đến việc sử dụng thông tin do Khách hàng và Người dùng cuối cùng cung cấp ở đây. Như được đề cập ở đây, “đối tác kinh doanh” không liên quan đến một cơ quan, đối tác, hay quan hệ liên doanh giữa Google và bất kỳ bên nào như vậy. Khách hàng đồng ý không sao chép, sửa đổi, định dạng lại, tải về, lưu trữ, tái sản xuất, tái xử lý hay phân phối lại bất kỳ dữ liệu hay thông tin nào từ Nội dung Phụ hoặc sử dụng bất kỳ dữ liệu hay thông tin nào như vậy trong một công ty thương mại mà không có sự đồng ý trước bằng văn bản. Tất cả dữ liệu và thông tin chỉ được cung cấp “như bản gốc” nhằm phục vụ mục đích thông tin cá nhân, và không nhằm mục đích bán hay tư vấn. Người môi giới hay đại diện tài chính sẽ được hỏi ý kiến để xác minh giá trước khi tiến hành trao đổi. Google, nhà cung cấp nội dung hay dữ liệu của bên thứ ba giữ độc quyền về dữ liệu và thông tin được cung cấp.</p>
<p>3.3 <span style="text-decoration:underline;">Thông tin ở Chân trang Cố định</span>. Khách hàng xác nhận rằng Trang Bắt đầu sẽ chứa một phần chân trang cố định do Google cài đặt và có thể chứa một liên kết tới chính sách bảo mật dành cho người dùng cuối cùng của Google và các điều khoản dịch vụ dành cho người dùng cuối cùng, và mỗi nội dung này có thể được Google cập nhật theo thời gian. Khách hàng đồng ý không can thiệp vào việc hiển thị các liên kết được chứa ở chân trang cố định đó.</p>
<p>3.4 <span style="text-decoration:underline;">Cài đặt Trang Mặc định của Trình duyệt</span>. Nếu Khách hàng thay đổi trang chủ mặc định trình duyệt của Người dùng cuối cùng để trỏ vào Trang Bắt đầu, Khách hàng phải (i) tiết lộ đầy đủ, chính xác, rõ ràng và dễ thấy sự thay đổi theo cách sẽ giải thích ảnh hưởng thực tế của thay đổi đó và (ii) được sự xác nhận, đồng ý của Người dùng cuối cùng để thực hiện thay đổi đó. Khách hàng đồng ý không yêu cầu Người dùng cuối cùng cài đặt hoặc cố lừa Người dùng cuối cùng cài đặt, ví dụ: trang chủ mặc định trình duyệt của Người dùng cuối cùng thành Trang Bắt đầu.</p>
<p>3.5 <span style="text-decoration:underline;">Truy cập vào Trang Bắt đầu</span>. Khách hàng hiểu rằng Trang Bắt đầu được lưu trữ trên máy chủ web có thể truy cập công cộng của Google, và các bên thứ ba chứ không phải Người dùng cuối cùng của Khách hàng có thể xem và truy cập Trang Bắt đầu và bất kỳ Nội dung Khách hàng cũng như Nội dung Phụ trên Trang Bắt đầu.</p>
<p>4. <strong><span style="text-decoration:underline;">Dịch vụ Tên miền</span></strong>. Qua giao diện Google, khách hàng có thể đăng ký (các) tên miền hoặc chuyển (các) tên miền cho người nhận đăng ký tên miền của bên thứ ba có quan hệ hợp đồng với Google (“<strong>Các Đối tác Đăng ký</strong>“). Vai trò của Google trong việc đăng ký này chủ yếu là giới thiệu một Đối tác Đăng ký cho Khách hàng, giúp Khách hàng đăng ký (các) Tên miền Khách hàng với Đối tác Đăng ký và giúp cài đặt (các) Dịch vụ Google qua đối tác Đăng ký đó. Các Đối tác Đăng ký của Google hiện bao gồm eNom, Inc. và GoDaddy.com, Inc. nhưng các Đối tác Đăng ký này có thể thay đổi theo thời gian theo quyết định của Google. Khách hàng phải đồng ý với các Điều khoản và Điều kiện của Đối tác Đăng ký để đăng ký tên miền với Đối tác Đăng ký đó. Khách hàng hiểu rằng Khách hàng có một hợp đồng riêng với Đối tác Đăng ký và Khách hàng chịu trách nhiệm về tất cả trách nhiệm, nghĩa vụ, và chi phí được xác định trong hợp đồng đó. Bất kỳ vấn đề nào liên quan đến lợi ích, mua hàng, thay mới, bảo trì hay các hỗ trợ khác liên quan đến việc đăng ký tên miền của Khách hàng sẽ được trình bày với Đối tác Đăng ký đó, không phải với Google. Google không chịu trách nhiệm về các vấn đề đó. Khách hàng cũng hiểu rằng Google không chịu trách nhiệm chuyển tiếp bất kỳ thư từ gì thay cho Khách hàng.</p>
<p>4.1 <span style="text-decoration:underline;">Đăng ký</span>. Khách hàng hiểu rằng Khách hàng là Người Đăng ký (các) tên miền của Khách hàng như được định nghĩa bởi Cộng đồng Internet đối với các Tên được Chỉ định (“ICANN”). Khách hàng đồng ý tuân thủ các quy định và chính sách có liên quan của ICANN với (các) Tên Miền Khách hàng, kể cả Quy trình Giải quyết Tranh chấp Thống nhất của ICANN. Khách hàng đồng ý gửi và giữ thông tin đăng ký của Khách hàng, kể cả thông tin liên hệ cho việc đăng ký và các liên lạc khác, luôn được hoàn chỉnh và chính xác. Khách hàng cũng đồng ý và hiểu rằng dù Khách hàng có chọn giữ thông tin Khách hàng ngoài cơ sở dữ liệu WHOIS, nếu các quy định về việc chọn lựa đó thay đổi, Đối tác Đăng ký của Khách hàng hay Google có thể tiết lộ thông tin Khách hàng nếu cho là cần thiết. Trong trường hợp người khác sử dụng tên Khách hàng để hoạt động như một Người Đăng ký thay mặt cho Khách hàng, Người Quản lý hay các trường hợp khác, Khách hàng đồng ý rằng Khách hàng chịu trách nhiệm về các hành động liên quan đến (các) tên miền của Khách hàng và Khách hàng phải yêu cầu người đại diện đồng ý với các Điều khoản này và các Điều khoản và Điều kiện của Đối tác Đăng ký.</p>
<p>4.2 <span style="text-decoration:underline;">Chi phí</span>. Khách hàng đồng ý chịu trách nhiệm về tất cả chi phí liên quan đến Dịch vụ Tên miền phải trả cho (các) Đối tác Đăng ký của Khách hàng và Google có thể lập hoá đơn cho Khách hàng về các chi phí đó. Google có thể thu các khoản phí đó từ Khách hàng để thanh toán với (các) Đối tác Đăng ký của Khách hàng, nhưng không chịu trách nhiệm khi làm việc đó. Trong việc đăng ký hay qua Dịch vụ Tên miền, Khách hàng có thể chọn tự động gia hạn (các ) Tên miền Khách hàng. Nếu Khách hàng chọn như vậy, Google sẽ chuyển yêu cầu của Khách hàng đến (các) Đối tác Đăng ký của Khách hàng và sẽ tính tiền Khách hàng về chi phí gia hạn đó. Phí hàng năm hiện nay cho việc làm mới là mười (10) đô la Mỹ, nhưng khoản phí đó có thể thay đổi bất kỳ lúc nào (và sẽ được liệt kê cùng với tuỳ chọn gia hạn hiện thời của Khách hàng như một phần của Dịch vụ).</p>
<p>4.3 <span style="text-decoration:underline;">Hồ sơ Miền</span>. Khách hàng uỷ quyền cho Google trả lời (các) Đối tác Đăng ký của Khách hàng thay cho Khách hàng và thực hiện các thay đổi trong hồ sơ Khách hàng với (các) Đối tác Đăng ký để tạo thuận lợi cho hoạt động của Dịch vụ được cung cấp theo Thoả thuận này. Khách hàng uỷ quyền cho Google trở thành đầu mối liên hệ về Kỹ thuật, Hoá đơn hay các liên lạc về miền đã được đăng ký qua Dịch vụ Tên miền.</p>
<p>4.4 <span style="text-decoration:underline;">Chuyển giao</span>. Khách hàng hiểu rằng Google có thể thay đổi các Đối tác Đăng ký hoặc bắt đầu cung cấp dịch vụ đăng ký tên miền bất kỳ lúc nào và theo quyết định riêng. Ngoài các thay đổi đó, Google có thể thay đổi Đối tác Đăng ký của Khách hàng. Khách hàng uỷ quyền cho Google hành động như một đại diện của Người đăng ký cho các mục đích có giới hạn về yêu cầu thay đổi và hoàn tất các mẫu hay thoả thuận cần thiết. Khách hàng cũng uỷ quyền cho Google cài lại Liên lạc Quản lý cho các mục đích có giới hạn về việc chuyển giao (các) Tên Miền Khách hàng và hoàn tất các mẫu hay thoả thuận cần thiết.</p>
<p>5. <strong><span style="text-decoration:underline;">Nghĩa vụ của Khách hàng</span></strong>.</p>
<p>5.1 <span style="text-decoration:underline;">Điều khoản Người dùng cuối cùng</span>. Khách hàng đồng ý rằng Người dùng cuối cùng sẽ bị ràng buộc bởi các điều khoản liên quan đến từng phần của Dịch vụ, có thể bao gồm nhưng không giới hạn đối với (i) Điều khoản Sử dụng Gmail (có thể được sửa đổi theo thời gian) hiện có tại <a href="http://www.google.com/mail/help/terms_of_use.html">http://www.google.com/mail/help/terms_of_use.html</a> hoặc URL mà Google có thể cung cấp và (ii) các Điều khoản Dịch vụ Google (có thể được sửa đổi theo thời gian) hiện có tại <a href="http://www.google.com/terms_of_service.html">http://www.google.com/terms_of_service.html</a> hoặc URL mà Google có thể cung cấp và (iii) các Chính sách Chương trình hoặc Nguyên tắc bổ sung về việc sử dụng đã được thoả thuận (có thể được sửa đổi theo thời gian) hiện có tại <a href="http://www.google.com/a/help/intl/vi/users/terms.html">http://www.google.com/a/help/intl/vi/users/terms.html</a> hoặc URL mà Google có thể cung cấp. Khách hàng đồng ý rằng mỗi người dùng cuối cùng của Dịch vụ đồng ý với các chính sách bảo mật liên quan đến Dịch vụ có thể bao gồm nhưng không giới hạn đối với Chính sách Bảo mật của Google Apps (có thể được sửa đổi theo thời gian) hiện có tại <a href="http://www.google.com/a/help/intl/vi/users/privacy_notice.html">http://www.google.com/a/help/intl/vi/users/privacy_notice.html</a> hoặc URL mà Google có thể cung cấp và Chính sách Bảo mật của Google (có thể được sửa đổi theo thời gian) hiện có tại <a href="http://www.google.com/privacy.html">http://www.google.com/privacy.html</a> hoặc URL mà Google có thể cung cấp. Trong trường hợp Khách hàng thấy Người dùng cuối cùng vi phạm các điều khoản sử dụng hay chính sách hiện hành, Khách hàng đồng ý (i) thông báo ngay cho Google và (ii) tạm hoãn hoặc chấm dứt ngay Tài khoản của Người dùng cuối cùng đó trừ khi Google đồng ý bằng văn bản (bao gồm email). Theo yêu cầu của Google, Khách hàng sẽ tạm hoãn hoặc chấm dứt ngay Tài khoản của Người dùng cuối cùng hay truy cập của người quản lý vào Dịch vụ để giải quyết việc vi phạm các điều khoản sử dụng hay chính sách hiện có của Người dùng cuối cùng hay người quản lý. Google giữ quyền tạm hoãn hay chấm dứt Tài khoản của bất kỳ Người dùng cuối cùng nào.</p>
<p>5.2 <span style="text-decoration:underline;">Chính sách Chương trình và Bảo mật</span>. Để biết thông tin về thực tiễn hành bảo vệ dữ liệu của Google cho Google Apps, vui lòng đọc Thông báo Bảo mật Google Apps của Google tại : <a href="http://www.google.com/a/help/intl/vi/admins/privacy.html">http://www.google.com/a/help/intl/vi/admins/privacy.html</a> và chính sách bảo mật chính của Google tại http://www.google.com/privacy.html. Chính sách này giải thích cách Google xử lý thông tin cá nhân, và bảo vệ sự riêng tư của bạn khi bạn sử dụng Google Apps. Bạn đồng ý sử dụng dữ liệu phù hợp với chính sách bảo mật của Google. Khách hàng đồng ý tuân thủ với chính sách Dịch vụ hiện có tại <a href="http://www.google.com/a/help/intl/vi/admins/standard_program_policies.html">http://www.google.com/a/help/intl/vi/admins/standard_program_policies.html</a> và có thể được cập nhật theo thời gian.</p>
<p>5.2.1 <span style="text-decoration:underline;">Trang Bắt đầu</span>. Google có thể cung cấp cho Khách hàng các dữ liệu tổng hợp nhất định (“Dữ liệu Phân tích”) về tính chất và hoạt động sử dụng Dịch vụ của Người dùng cuối cùng. Khách hàng sẽ không (và sẽ không cho phép bên thứ ba) sử dụng Dịch vụ Trang Bắt đầu để theo dõi hay thu thập thông tin nhận dạng cá nhân của Người dùng cuối cùng hoặc người dùng Internet khác, hoặc Khách hàng (hoặc Khách hàng sẽ không cho phép bên thứ ba) liên kết Dữ liệu Phân tích hay các dữ liệu khác từ Dịch vụ Trang Bắt đầu với bất kỳ thông tin nhận dạng cá nhân từ bất kỳ nguồn nào.</p>
<p>5.2.2 <span style="text-decoration:underline;">Chính sách Bảo mật cho Người dùng cuối cùng </span>. Khách hàng đồng ý bảo vệ sự riêng tư của Người dùng cuối cùng khi sử dụng Dịch vụ bằng một chính sách liên lạc với Người dùng cuối cùng và nhiều thông tin bảo vệ Chính sách Bảo mật của Google Apps được trình bày ở trên.</p>
<p>5.3 <span style="text-decoration:underline;">Quản lý Dịch vụ của Khách hàng</span>. Khách hàng sẽ nhận một mật khẩu và tài khoản để sử dụng cùng với việc quản lý Tài khoản Người dùng cuối cùng và Trang Bắt đầu. Khách hàng chịu trách nhiệm giữ bí mật mật khẩu và tài khoản, chỉ định các nhân viên được uỷ quyền truy cập vào tài khoản, giới hạn phạm vi uỷ quyền để thực hiện các nhiệm vụ theo Thoả thuận này, và cho tất cả hoạt động xảy ra trong tài khoản Khách hàng. Khách hàng đồng ý thông báo ngay cho Google bất kỳ việc sử dụng hoặc truy cập trái phép vào Dịch vụ, mật khẩu và tài khoản của Khách hàng, hay bất kỳ vi phạm bảo mật khác. Google không thể và sẽ không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ mất mát hay tổn thất do Khách hàng không tuân thủ các quy định về bảo mật. Khách hàng hiểu và đồng ý rằng trong bất kỳ hoàn cảnh nào, Google sẽ không chịu trách nhiệm về mọi hành động và sai sót của Khách hàng hoặc Người dùng cuối cùng bao gồm các thiệt hại phải chịu do các hành động hoặc sai sót đó.</p>
<p>5.4 <span style="text-decoration:underline;">Triển khai Dịch vụ</span>. Ngoài ra, Google giữ quyền phê duyệt cuối cùng đối với các các phương tiện được sử dụng bởi Khách hàng để triển khai từng phần của Dịch vụ, và trong trường hợp Google không phê duyệt cuối cùng sự triển khai đó, Google có quyền, khi thông báo với Khách hàng, tạm hoãn việc sử dụng Dịch vụ cho đến khi Khách hàng thực hiện các sửa đổi thích hợp theo yêu cầu và xem xét của Google.</p>
<p>5.5 <span style="text-decoration:underline;">Chính sách và Giới hạn Sử dụng</span>. Khách hàng sẽ tuân thủ các chính sách và giới hạn sử dụng liên quan đến việc sử dụng Dịch vụ theo yêu cầu của Google, bao gồm nhưng không giới hạn: (i) các yêu cầu kỹ thuật và thực hiện của Google; (ii) các nguyên tắc xử lý nhãn hiệu của Google đối với Dịch vụ; (iii) các điều khoản sử dụng trang web của Google và chính sách bảo mật; và (iv) các yêu cầu của Google về bảo mật dữ liệu. Google có quyền thay đổi, tạm hoãn hoặc ngừng các lĩnh vực của Dịch vụ bất kỳ lúc nào, bao gồm giờ hoạt động và các tính năng khả dụng của Dịch vụ, mà không cần thông báo và không chịu trách nhiệm. Google có quyền giới hạn các tính năng hoặc giới hạn truy cập vào các phần hoặc tất cả Dịch vụ mà không cần thông báo và không chịu trách nhiệm.</p>
<p>5.6 <span style="text-decoration:underline;">Sử dụng được cho phép</span>. Khách hàng đồng ý chỉ sử dụng Dịch vụ cho các mục đích hợp pháp, đúng đắn và phù hợp với Thoả thuận và mọi chính sách hay nguyên tắc hiện hành. Khách hàng đồng ý sẽ không tham gia vào các hoạt động can thiệp hay phá hoại Dịch vụ hoặc máy chủ hoặc các mạng kết nối với Dịch vụ. Cùng với thoả thuận này, việc Khách hàng sử dụng một số Dịch vụ đặc biệt của Google phải tuân theo các chính sách hoặc nguyên tắc hiện có cho Khách hàng khi Khách hàng đăng ký hay truy cập các dịch vụ được tích hợp trong Thoả thuận này. Khách hàng đồng ý tuân thủ mọi luật lệ và quy định về xuất khẩu và tái xuất khẩu, kể cả Quy định Quản lý Xuất khẩu (“<strong>EAR</strong>“) của Bộ Thương mại Hoa Kỳ, các sắc lệnh thương mại và kinh tế của Bộ Tài chính đối với việc Kiểm soát Tài sản Nước ngoài. Khách hàng ở một quốc gia bên ngoài Hoa Kỳ đồng ý tuân thủ các luật lệ địa phương về các hoạt động và nội dung trực tuyến, bao gồm các luật quản lý xuất và tái xuất dữ liệu đến và từ Hoa Kỳ hay quốc gia đó.</p>
<p>6. <strong><span style="text-decoration:underline;">Giới hạn</span></strong>. Nếu không được Google chấp nhận, Khách hàng không được thay đổi, xoá hay sửa các quyền hạn bao gồm trong Dịch vụ này. Khách hàng hoàn toàn tuân thủ các giới hạn được quy định trong chính sách Dịch vụ hiện có tại <a href="http://www.google.com/a/help/intl/vi/admins/standard_program_policies.html">http://www.google.com/a/help/intl/vi/admins/standard_program_policies.html</a>. Ngoại trừ các sửa đổi cho Dịch vụ Trang Bắt đầu được chấp nhận qua bảng quản trị Dịch vụ Trang Bắt đầu, Khách hàng đồng ý không thay đổi Dịch vụ hoặc các thông tin được chuyển qua Dịch vụ tới Người dùng cuối cùng. Nếu không được trình bày trong Thoả thuận này, Khách hàng không được truyền, hiển thị hoặc cung cấp (hoặc cho phép Người dùng cuối cùng hay bên thứ ba được truyền hoặc cung cấp) Dịch vụ hoặc nội dung ở đây cho bất kỳ bên thứ ba nào.</p>
<p>7. <strong><span style="text-decoration:underline;">Dịch vụ Hỗ trợ Kỹ thuật</span></strong>. Khách hàng chịu trách nhiệm trả lời các thắc mắc và khiếu nại của Người dùng cuối cùng hoặc các bên thứ ba liên quan đến Khách hàng hoặc việc sử dụng Dịch vụ của Người dùng cuối cùng, và Khách hàng tự chịu chi phí khi cung cấp các dịch vụ đó. Theo các điều khoản và điều kiện của Thoả thuận này, Google sẽ cung cấp các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cho người quản lý được chỉ định của Khách hàng theo các nguyên tắc hỗ trợ của Google áp dụng cho Dịch vụ. Trước khi yêu cầu Google hỗ trợ, Khách hàng sẽ cố gắng tự sửa lỗi, trục trặc kỹ thuật, sai sót về chức năng hoặc lỗi kết nối mạng mà không liên lạc với Google. Sau đó, người quản lý được Khách hàng chỉ định có thể gửi một văn bản yêu cầu hỗ trợ kỹ thuật qua trung tâm trợ giúp trực tuyến có thể truy cập tại <a href="http://www.google.com/support/a">http://www.google.com/support/a</a>, hoặc các URL mà Google có thể cung cấp. Các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật cho Người dùng cuối cùng Dịch vụ được Google cung cấp qua Trung tâm Trợ giúp Google.com, có thể truy cập tại <a href="http://www.google.com/support/">http://www.google.com/support/</a> hoặc các URL mà Google có thể cung cấp.</p>
<p>8. Thông tin Bí mật. Cùng với việc thực hiện trách nhiệm được nêu dưới đây, một bên ( “<strong>Người tiết lộ</strong>“) có thể tiết lộ cho bên khác ( “<strong>Người nhận</strong>“) các thông tin cụ thể mà Người tiết lộ cho là bí mật và/hoặc độc quyền (“<strong>Thông tin bí mật</strong>“) bao gồm, nhưng không giới hạn, các thông tin hữu hình, vô hình, trực quan, ở dạng điện tử, thuộc về hiện tại, hay tương lai như: (a) bí mật kinh doanh; (b) thông tin tài chính, kể cả giá; (c) thông tin kỹ thuật, bao gồm nghiên cứu, phát triển, quy trình, thuật toán, dữ liệu, thiết kế, và bí quyết sản xuất; (d) các thông tin kinh doanh, bao gồm hoạt động, kế hoạch, sự quan tâm đến thị trường và sản phẩm; (e) bất kỳ trục trặc kỹ thuật, lỗi, vấn đề về bảo mật và các vấn đề khác liên quan đến Dịch vụ; và (f) các điều khoản của Thoả thuận này và việc thảo luận, thương lượng và đề nghị có liên quan. Người Nhận chỉ có nhiệm vụ bảo vệ Thông tin Bí mật nhận được từ Người tiết lộ: (1) nếu nó được đánh dấu rõ ràng và dễ thấy là “bí mật” hoặc với biểu tượng tương tự; (2) nếu nó được xác định bởi Người tiết lộ là bí mật và/hoặc độc quyền trước khi, trong khi, hoặc ngay sau khi thuyết trình hoặc liên lạc; hoặc (3) nếu nó được tiết lộ theo cách mà Người tiết lộ đã thông tin một cách hợp lý hoặc Người Nhận phải hiểu trong hoàn cảnh nào đó rằng việc tiết lộ phải được coi là bí mật dù có hay không thông tin được chỉ định cụ thể là “bí mật” hoặc các biểu tượng cụ thể được sử dụng. Khách hàng biết rằng mã nguồn và đối tượng của phần mềm trong Dịch vụ ( “Phần mềm “) vẫn là bí mật kinh doanh của Google và/hoặc người cấp giấy phép và Khách hàng không được quyền xem mã đối tượng hoặc mã nguồn của Phần mềm vì bất kỳ lý do gì, bất kỳ khi nào. Người nhận không được tiết lộ hoặc khiến tiết lộ bất kỳ Thông tin bí mật nào của Người tiết lộ, ngoại trừ cho các nhân viên, đại lý, người đại diện hoặc nhà thầu của các bên có yêu cầu truy cập Thông tin Bí mật để làm việc theo Thoả thuận này (“Người được Uỷ quyền“) và người bị ràng buộc bởi thoả thuận bằng văn bản không tiết lộ cho bên thứ ba thông tin bí mật hoặc độc quyền được phép tiết lộ cho Người nhận hoặc việc tiết lộ đó được thực hiện theo yêu cầu của luật pháp hay quy định của chính quyền. Ngoài ra, Người nhận đồng ý chịu trách nhiệm đối với bất kỳ hành động và/hoặc sai sót của các Nhân viên được Uỷ quyền đã vi phạm Phần này. Người nhận sẽ bảo vệ Thông tin Bí mật của Người tiết lộ bằng cùng một mức độ quan tâm, nhưng không thấp hơn mức độ quan tâm hợp lý, được sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật có cùng bản chất để phòng ngừa việc sử dụng trái phép, phổ biến hay công bố cho các bên thứ ba không được uỷ quyền. Thông tin Bí mật của một bên không bao gồm thông tin: (i) có thể được phổ biến ngay cả khi không có hành động hay sai sót nào của Người nhận; (ii) là tài sản hợp pháp của Người nhận trước khi công bố và Người nhận không thể có được thông tin đó một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ Người tiết lộ; (iii) được tiết lộ một cách hợp pháp cho Người nhận bởi một bên thứ ba mà không giới hạn sự tiết lộ của Người nhận, và khi Người nhận không biết rằng thông tin đó là thông tin bí mật của Người tiết lộ; hoặc (iv) được Người nhận phát triển một cách độc lập mà không vi phạm Thoả thuận này. Người nhận có thể tiết lộ Thông tin Bí mật theo yêu cầu tuân thủ lệnh toà, trát toà, hay các yêu cầu khác của chính quyền (với điều kiện Người nhận phải cố gắng thông báo cho Người tiết lộ và cho Người tiết lộ cơ hội để biết về lệnh toà, trát toà, hay yêu cầu của chính quyền ngoại trừ các tình huống Người nhận bị cấm, theo yêu cầu của chính quyền, đối với việc tiết lộ về lệnh toà, trát toà, hay các yêu cầu khác của chính quyền). Các kết quả, phân tích hoặc thông tin khác được tạo từ dấu làm chuẩn và/hoặc kiểm tra hiệu quả Dịch vụ sẽ là Thông tin Bí mật của Google, và theo yêu cầu của Google, được cung cấp cho Google. Mỗi bên thừa nhận rằng thiệt hại do tiết lộ không đúng Thông tin Bí mật đôi khi không thể đền bù được; vì thế, bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu được bù đắp, bao gồm (các) lệnh tạm giam hoặc lệnh sơ bộ hoặc vĩnh viễn của toà, cùng với tất cả biện pháp khác, cho bất kỳ vi phạm hay đe doạ vi phạm của Phần 8 này. Người nhận sẽ có trách nhiệm bảo vệ Thông tin Bí mật theo Điều khoản và trong một thời gian năm (5) năm sau đó.</p>
<p>9. <strong><span style="text-decoration:underline;">Quyền sở hữu; Giới hạn Sử dụng</span></strong>. Google và người cấp giấy phép sẽ sở hữu tất cả các quyền, quyền sở hữu và lợi ích, bao gồm nhưng không giới hạn tất cả Quyền đối với Sở hữu Trí tuệ (như định nghĩa bên dưới) liên quan đến Dịch vụ (và các công việc phát sinh hay mở rộng), bao gồm nhưng không giới hạn, tất cả phần mềm, công nghệ, thông tin, nội dung, tư liệu, nguyên tắc, và tài liệu. Khách hàng sẽ không nhận được bất kỳ quyền, quyền sở hữu , hay lợi ích nào ở đây, ngoại trừ quyền sử dụng giới hạn được trình bày trong Thoả thuận. Bất kỳ các quyền nào không được cấp phép ở đây đều bị từ chối. “<strong> Quyền đối với Sở hữu Trí tuệ</strong>“ nghĩa là bất kỳ và tất cả các quyền hiện có theo luật sáng chế, luật bản quyền, luật bảo vệ linh kiện bán dẫn, luật đạo đức, luật bảo vệ bí mật kinh doanh, luật thương hiệu, luật cạnh tranh không công bằng, luật phát hành, luật riêng tư, và bất kỳ và tất cả các luật độc quyền khác, và bất kỳ và tất cả các ứng dụng, đổi mới, mở rộng và phục hồi, hiện giờ hay về sau và có hiệu lực toàn thế giới. Google không sở hữu nội dung bên thứ ba được sử dụng như một phần của Dịch vụ, kể cả các nội dung liên lạc xuất hiện trong Dịch vụ. Quyền, quyền sở hữu, và Quyền Sở hữu Trí tuệ trong và đối với nội dung được truy cập qua Dịch vụ là tài sản của chủ sở hữu nội dung hiện hành và được bảo vệ bởi luật bản quyền hiện hành hay các luật khác. Khách hàng đồng ý sẽ không, hoặc cho phép bất kỳ người nào: (i) phỏng theo, dịch, hoặc sửa đổi Phần mềm; (ii) giải mã, biên soạn lại, tách rời, thiết kế đối chiếu, hoặc cố khám phá mã nguồn hoặc mã đối tượng của Phần mềm, ngoại trừ ở mức độ mà luật pháp hiện hành ngăn cấm các giới hạn đó; (iii) sao chép Phần mềm; (iv) sử dụng Dịch vụ cho các Hoạt động có độ Rủi ro cao như được mô tả trong Phần 13; hoặc (v) tái cấp phép, cho mượn, bán, cho thuê Dịch vụ, hoặc bất kỳ thành phần nào của dịch vụ. Bất kỳ và tất cả mã nguồn hoặc mã nhị phân của bên thứ ba bao gồm trong mỗi phần của Dịch vụ chỉ có thể được sử dụng kết hợp với phần của Dịch vụ, và việc sử dụng đó phải tuân theo tất cả điều khoản và điều kiện của Thoả thuận này. KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG, SAO CHÉP, CHUYỂN GIAO, HOẶC SỬA ĐỔI DỊCH VỤ HOẶC BẤT KỲ PHẦN NÀO CỦA DỊCH VỤ NẾU KHÔNG ĐƯỢC THOẢ THUẬN NÀY CHO PHÉP.</p>
<p>10. Tính năng Nhãn hiệu. Như được sử dụng trong Thoả thuận này, “<strong> Tính năng Nhãn hiệu</strong>“ nghĩa là tên thương hiệu, thương hiệu, nhãn hiệu dịch vụ, biểu tượng, tên miền, và các tính năng nhãn hiệu đặc biệt khác của từng bên tương ứng, như được bảo đảm bởi bên đó theo thời gian. Ngoại trừ được cho phép bởi Google, bất kỳ Tính năng Nhãn hiệu, bản quyền, hay các thông báo độc quyền, chú giải, biểu tượng, hoặc nhãn xuất hiện trên hoặc trong Dịch vụ được cung cấp cho Khách hàng đều không được gỡ bỏ hoặc thay đổi. Theo các điều khoản và điều kiện của Thoả thuận này, Khách hàng cấp cho Google một giấy phép giới hạn, không độc quyền và không được tái cấp phép trong thời hạn của Thoả thuận này để hiển thị các Tính năng Nhãn hiệu Khách hàng được uỷ quyền sử dụng trong Thoả thuận này, cho các mục đích được trình bày ở đây. Đồng thời, Khách hàng có thể thu hồi giấy phép đã cấp trong tài liệu này cho việc sử dụng Tính năng Nhãn hiệu của Khách hàng khi thông báo cho Google bằng văn bản về sự việc đó và cung cấp một khoảng thời gian hợp lý để chấm dứt việc sử dụng đó. Các trang hiển thị Dịch vụ cho Người dùng cuối cùng (“<strong>Trang Dịch vụ</strong>“) kể cả Trang Bắt đầu có thể hiển thị Tính năng Nhãn hiệu Khách hàng trong các vùng được chỉ định của Trang Dịch vụ mà Khách hàng có thể xác định theo thời gian bằng cách sử dụng tính năng tự động được bao gồm trong Dịch vụ. Như đã nói ở trên, Google có thể hiển thị rõ ràng trên tất cả Trang Dịch vụ các Tính năng Nhãn hiệu của Google. Mỗi bên sẽ sở hữu quyền, quyền sở hữu và lợi ích riêng, bao gồm nhưng không giới hạn tất cả Quyền Sở hữu Trí tuệ liên quan đến Tính năng Nhãn hiệu. Một số ví dụ về Tính năng Nhãn hiệu Google hiện có tại: <a href="http://www.google.com/permissions/trademarks.html">http://www.google.com/permissions/trademarks.html</a> (hoặc các URL khác mà Google có thể cung cấp theo thời gian). Ngoại trừ giới hạn được quy định trong Thoả thuận này, không bên nào được cấp, và bên kia không được yêu cầu, bất kỳ quyền, quyền sở hữu hoặc lợi ích nào (bao gồm, nhưng không giới hạn, các giấy phép ngụ ý) đối với bất kỳ Tính năng Nhãn hiệu của bên kia; và tất cả quyền không được cung cấp ở đây có thể bị từ chối. Tất cả việc sử dụng của Google về Tính năng Nhãn hiệu Khách hàng (kể cả thiện chí đi kèm theo đây) sẽ mang lại lợi ích cho Khách hàng và tất cả việc sử dụng của Khách hàng về Tính năng Nhãn hiệu Google (kể cả thiện chí đi kèm theo đây) sẽ mang lại lợi ích cho Google. Khách hàng sẽ không thách thức hay giúp người khác thách thức Tính năng Nhãn hiệu Google hoặc việc đăng ký nhãn hiệu đó, hoặc Khách hàng không cố gắng đăng ký Tính năng Nhãn hiệu Google hoặc các tên miền tương tự dễ gây nhầm lẫn với tên miền của Google.</p>
<p>11. <strong><span style="text-decoration:underline;">Công bố</span></strong>. Khách hàng đồng ý không thông báo công khai về sự hiện hữu hoặc nội dung của Thoả thuận này nếu không được sự đồng ý trước bằng văn bản của Google. Google có thể (i) bao gồm Tính năng Nhãn hiệu Khách hàng trong các thuyết trình, tài liệu tiếp thị, và danh sách khách hàng (bao gồm, nhưng không giới hạn, các danh sách khách hàng được đăng trên các trang web và ảnh chụp của Google về việc triển khai Dịch vụ của Khách hàng) và (ii) phát hành thông báo công khai liên quan đến sự hiện hữu hoặc nội dung của Thoả thuận này. Theo yêu cầu của Khách hàng, Google sẽ cung cấp cho Khách hàng một mẫu sử dụng hoặc thông báo như vậy.</p>
<p>12. <strong><span style="text-decoration:underline;">Đại diện và Bảo đảm</span></strong>. Mỗi bên đại diện và bảo đảm họ có đầy đủ năng lực và quyền hạn để tham gia vào Thoả thuận. Khách hàng đại diện, bảo đảm, và thoả thuận rằng: (i) Khách hàng sở hữu và kiểm soát một trăm phần trăm (100%) (các) Tên miền của Khách hàng; (ii) Khách hàng có và sẽ giữ tất cả quyền, sự uỷ quyền và giấy phép được yêu cầu để cho phép Khách hàng sử dụng Dịch vụ; (iii) việc thực hiện và cung cấp Thoả thuận này cũng như việc thực hiện của Khách hàng về trách nhiệm ở đây, sẽ không vi phạm hay gây lỗi hoặc vi phạm bất kỳ thoả thuận mà một bên hoặc các chi nhánh của bên đó tham gia hoặc vi phạm bất kỳ quyền nào của bên thứ ba khi phát sinh; và (iv) Khách hàng phải tuân thủ tất cả luật lệ, quy định và sắc lệnh hiện hành hay liên quan đến việc sử dụng Dịch vụ của Khách hàng.</p>
<p>13. <strong><span style="text-decoration:underline;">Từ chối Bảo đảm</span></strong>. KHÁCH HÀNH HIỂU VÀ ĐỒNG Ý RẰNG MỌI DỊCH VỤ CÓ THỂ CHỨA LỖI GÂY RỐI, SAI SÓT, LỖI VÀ CÁC VẤN ĐỀ KHÁC CÓ THỂ LÀM HƯ HỎNG HỆ THỐNG. DO ĐÓ, DỊCH VỤ BAO GỒM TẤT CẢ NỘI DUNG, PHẦN MỀM (BAO GỒM TẤT CẢ BẢN CẬP NHẬT HOẶC SỬA ĐỔI VỀ PHẦN MỀM), CÁC TÍNH NĂNG, TÀI LIỆU VÀ THÔNG TIN HIỆN CÓ HOẶC CÓ THỂ TRUY CẬP TỪ DỊCH VỤ, VÀ BẤT KỲ TÀI LIỆU ĐI KÈM NÀO ĐƯỢC CUNG CẤP Ở DẠNG “NHƯ BẢN GỐC” VÀ KHÁCH HÀNG SẼ TỰ CHỊU RỦI RO KHI SỬ DỤNG. GOOGLE VÀ NHỮNG NGƯỜI CẤP GIẤY PHÉP KHÔNG BẢO ĐẢM DƯỚI BẤT KỲ HÌNH THỨC NÀO, DÙ BẰNG VĂN BẢN, NGỤ Ý, THEO LUẬT ĐỊNH HOẶC CÁC HÌNH THỨC KHÁC, BAO GỒM NHƯNG KHÔNG GIỚI HẠN CÁC BẢO ĐẢM VỀ KHẢ NĂNG BÁN HÀNG , SỰ PHÙ HỢP VỚI VIỆC SỬ DỤNG CỤ THỂ VÀ KHÔNG VI PHẠM. GOOGLE KHÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC SỬ DỤNG ĐÚNG DỊCH VỤ. GOOGLE VÀ NHỮNG NGƯỜI CẤP GIẤY PHÉP KHÔNG HIỂN THỊ BẤT KỲ NỘI DUNG HAY THÔNG TIN NÀO CÓ THỂ TRUY CẬP ĐƯỢC TỪ DỊCH VỤ. GOOGLE KHÔNG TUYÊN BỐ RẰNG GOOGLE (HAY BẤT KỲ BÊN THỨ BA NÀO) SẼ PHÁT HÀNH CÁC BẢN CẬP NHẬT HAY MỞ RỘNG DỊCH VỤ. Google không bảo đảm rằng các tính năng chứa trong Dịch vụ sẽ không bị gián đoạn hay không có lỗi. MỘT SỐ TOÀ ÁN KHÔNG CHO PHÉP LOẠI TRỪ CÁC BẢO ĐẢM NGỤ Ý, NÊN SỰ LOẠI TRỪ BÊN TRÊN CÓ THỂ KHÔNG ÁP DỤNG VỚI KHÁCH HÀNG. TRONG TRƯỜNG HỢP ĐÓ, Ở MỨC CHO PHÉP, MỌI BẢO ĐẢM NGỤ Ý ĐƯỢC GIỚI HẠN TRONG CHÍN MƯƠI (90) NGÀY KỂ TỪ NGÀY CÓ HIỆU LỰC. DỊCH VỤ KHÔNG CHẤP NHẬN LỖI VÀ KHÔNG ĐƯỢC THIẾT KẾ HAY NHẰM SỬ DỤNG CHO CÁC HOẠT ĐỘNG Ở CƠ SỞ HẠT NHÂN, KIỂM SOÁT KHÔNG LƯU HAY HỆ THỐNG HỖ TRỢ NHÂN THỌ Ở ĐÓ VIỆC KHÔNG TUÂN THỦ DỊCH VỤ CÓ THỂ DẪN ĐẾN CHẾT NGƯỜI, THƯƠNG TỔN CÁ NHÂN HAY PHÁ HOẠI MÔI TRƯỜNG (“CÁC HOẠT ĐỘNG RỦI RO CAO”).</p>
<p>14. <span style="text-decoration:underline;"><strong>B</strong></span><strong><span style="text-decoration:underline;">ồi thường</span></strong>. Khách hàng phải bồi thường, bảo vệ và tránh nguy hiểm cho Google, các chi nhánh hay đại lý, cho nhân viên, giám đốc, người chủ, đại diện, đồng sở hữu thương hiệu hay đối tác khác, nhân viên, nhà cung cấp thông tin, người cấp giấy phép và người nhận giấy phép (nói chung, &#8220;Các Bên được Bồi thường&#8221;) khỏi bất kỳ và tất cả trách nhiệm, chi phí, mất mát, hư hỏng, yêu cầu và đòi hỏi, bao gồm nhưng không giới hạn phí luật sư và chi phí Bên được Bồi thường phải chịu liên quan đến (i) (các) Tên Miền Khách hàng và/hoặc Các Tính năng Nhãn hiệu Khách hàng; (ii) việc sử dụng Dịch vụ của Khách hàng; (iii) sự tiết lộ thông tin Người dùng cuối cùng của Khách hàng; (iv) bất kỳ Nội dung Khách hàng nào; (v) bất kỳ vi phạm hoặc không tuân thủ của Khách hàng đối với Thoả thuận này, bất kỳ chính sách nào của Google, hoặc đại diện của Khách hàng hoặc sự cung cấp bảo đảm có trong đây; và (vi) bất kỳ việc sử dụng Dịch vụ nào của Người dùng cuối cùng.</p>
<p>15. <strong><span style="text-decoration:underline;">Giới hạn Trách nhiệm</span></strong>. TRONG BẤT KỲ TRƯỜNG HỢP NÀO, GOOGLE HAY NGƯỜI CẤP GIẤY PHÉP SẼ KHÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÁC HƯ HỎNG TRỰC TIẾP, GIÁN TIẾP, ĐẶC BIỆT, NGẪU NHIÊN, DO HẬU QUẢ, ĐỂ DẪN CHỨNG HAY GÂY KHÓ KHĂN, VÀ BAO GỒM NHƯNG KHÔNG GIỚI HẠN CÁC THIỆT HẠI DO GIÁN ĐOẠN SỬ DỤNG, MẤT MÁT, KHÔNG CHÍNH XÁC HAY SAI LẠC DỮ LIỆU, MẤT LỢI ÍCH, MẤT THU NHẬP HAY CÁC KHOẢN THU ĐƯỢC DO THAY THẾ HÀNG HOÁ HAY DỊCH VỤ, TUY NHIÊN DO (BAO GỒM NHƯNG KHÔNG GIỚI HẠN VIỆC SỬ DỤNG, SỬ DỤNG SAI, KHÔNG CÓ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG, HAY GIÁN ĐOẠN SỬ DỤNG) VÀ DƯỚI BẤT KỲ GIẢ ĐỊNH TRÁCH NHIỆM NÀO, BAO GỒM NHƯNG KHÔNG GIỚI HẠN TRONG HỢP ĐỒNG HAY SAI LẦM CÁ NHÂN VÀ DÙ CHO GOOGLE ĐÃ NHẬN BIẾT ĐƯỢC HOẶC ĐƯỢC LƯU Ý HAY ĐƯỢC THÔNG BÁO VỀ KHẢ NĂNG CỦA HƯ HỎNG ĐÓ BẤT KỂ CÁC BIỆN PHÁP TRONG THOẢ THUẬN NÀY KHÔNG ĐẠT MỤC TIÊU CẦN THIẾT; HAY BẤT KỲ TUYÊN BỐ THIỆT HẠI NÀO DO LỖI, SAI SÓT, HAY CÁC ĐIỂM SAI KHÁC TRONG DỊCH VỤ HOẶC TÍNH CHẤT PHÁ HỦY TÀI SẢN CỦA DỊCH VỤ. GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM NÀY SẼ KHÔNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI TỬ VONG, THƯƠNG TỔN CÁ NHÂN HAY ĐẠO ĐỨC XẤU Ở MỨC ĐỘ LUẬT PHÁP NGĂN CẤM. NGOÀI RA, MỘT SỐ TOÀ ÁN KHÔNG CHO PHÉP LOẠI TRỪ HAY GIỚI HẠN CÁC HƯ HỎNG NGẪU NHIÊN HOẶC DO HẬU QUẢ, NÊN GIỚI HẠN VÀ LOẠI TRỪ NÀY KHÔNG ĐƯỢC ÁP DỤNG CHO KHÁCH HÀNG. TRONG BẤT KỲ TRƯỜNG HỢP NÀO, GOOGLE SẼ KHÔNG CHỊU TRÁCH NHIỆM ĐỐI VỚI CÁC YÊU CẦU PHÁT SINH TỪ HOẶC LIÊN QUAN ĐẾN THOẢ THUẬN NÀY VƯỢT QUÁ NĂM TRĂM ĐÔ LA (500 USD). DỊCH VỤ CHỈ ĐƯỢC CUNG CẤP MIỄN PHÍ NHẰM MỤC ĐÍCH KIỂM TRA THỬ NGHIỆM VÀ CÁC BÊN ĐỒNG Ý RẰNG CÁC GIỚI HẠN NÊU TRÊN CHO THẤY MỘT RỦI RO HỢP LÝ ĐƯỢC CHO PHÉP TRONG THOẢ THUẬN NÀY.</p>
<p>16. <strong><span style="text-decoration:underline;">Chấm dứt thoả thuận</span></strong>. Khách hàng có thể chấm dứt sử dụng Dịch vụ này bất kỳ lúc nào. Ngoại trừ được đề cập trong Phần 18, Google giữ quyền sửa đổi Dịch vụ (hay bất kỳ phần nào) bất kỳ lúc nào hoặc theo thời gian mà không thông báo trước. Khách hàng đồng ý rằng Google có thể chấm dứt Thoả thuận này bất kỳ lúc nào và vì bất kỳ lý do gì và/hoặc chấm dứt toàn bộ hay bất kỳ phần nào của Dịch vụ. Tuy nhiên như đã nói trên, Google sẽ thông báo ít nhất trước ba mươi (30) ngày cho Khách hàng trước khi chấm dứt hay tạm hoãn dịch vụ email (nếu được cung cấp cho Khách hàng); trường hợp dịch vụ email có thể được chấm dứt ngay nếu (i) Khách hàng đã vi phạm Thoả thuận này hoặc (ii) Google xác định rằng sẽ không thực tế về có hiệu quả thương mại khi tiếp tục cung cấp Dịch vụ theo luật hiện hành. Khách hàng đồng ý rằng Google sẽ không chịu trách nhiệm với Khách hàng, với Người dùng cuối cùng, hay bất kỳ bên thứ ba đối với bất kỳ sửa đổi, tạm hoãn, hay chấm dứt Dịch vụ. Phần 8 (Bảo mật), 9 (Quyền sở hữu; Giới hạn Sử dụng), 12 (Đại diện và Bảo đảm), 13 (Từ chối Bảo đảm), 14 (Bồi thường), 15 (Giới hạn Trách nhiệm), 16 (Chấm dứt thoả thuận), 19 (Yêu cầu Thông tin) và 20 (Vấn đề khác) vẫn có giá trị sau ngày hết hạn hay chấm dứt Thoả thuận này.</p>
<p>17. <strong><span style="text-decoration:underline;">Sửa đổi</span></strong>. Ngoại trừ được quy định trong Phần 18, Google giữ quyền thay đổi hoặc sửa đổi bất kỳ điều khoản hay điều kiện nào có trong Thoả thuận hoặc bất kỳ chính sách nào quản lý Dịch vụ, bất kỳ lúc nào, bằng cách đăng thoả thuận mới tại <a href="http://www.google.com/a/help/intl/vi/admins/terms.html">http://www.google.com/a/help/intl/vi/admins/terms.html</a> hoặc URL do Google cung cấp. Khách hàng chịu trách nhiệm thường xuyên theo dõi các cập nhật của Thoả thuận này. Bất kỳ thay đổi hay sửa đổi nào đối với Thoả thuận cũng có tính bắt buộc (i) khi được cả hai bên viết thành văn bản, (ii) khi được Khách hàng chấp nhận trực tuyến các điều khoản được cập nhật hoặc (iii) khi Khách hàng tiếp tục sử dụng Dịch vụ sau khi các điều khoản đó đã được Google cập nhật.</p>
<p>18. <strong><span style="text-decoration:underline;">Chi phí</span></strong>. Google tiếp tục cung cấp Dịch vụ cho Khách hàng bằng một phiên bản Dịch vụ (về căn bản tương tự như các dịch vụ được cung cấp từ Ngày có Hiệu lực) miễn phí; và cam kết đó: (i) không áp dụng cho Dịch vụ Miền được mô tả ở Phần 4 bên trên; và (ii) không áp dụng cho các dịch vụ tuỳ chọn mới được Google thêm vào Dịch vụ trong tương lai. Để đảm bảo rõ ràng, Google giữ quyền cung cấp một phiên bản đặc biệt của Dịch vụ với một khoản phí.</p>
<p>19. <strong><span style="text-decoration:underline;">Vấn đề khác</span></strong>. Khách hàng đồng ý rằng Google có thể cung cấp cho Khách hàng các thông báo liên quan đến thay đổi trong Thoả thuận này, bằng email, thư thường, hay đăng trên các dịch vụ của Google, Khách hàng không thể chỉ định hay chuyển quyền hay trách nhiệm theo Thoả thuận này, mà không có văn bản đồng ý trước của Google. Bất kỳ cố gắng chỉ định nào có tính chất xúc phạm sẽ bị vô hiệu hoá và không có hiệu lực. Khách hàng đồng ý sẽ không có bên thứ ba được hưởng lợi từ Thoả thuận này. Thoả thuận này sẽ được quản lý và hiểu phù hợp với luật Tiểu bang California và luật liên bang Hoa Kỳ hiện hành, bất kể lựa chọn điều khoản luật, và Khách hàng và Google đồng ý chịu phán quyết của toà án cá nhân và cao cấp ở Quận Santa Clara, California. Các bên đặc biệt loại trừ khỏi Thoả thuận này Hiệp định của Liên hiệp quốc về Hợp đồng Bán Hàng Quốc tế và Luật Giao dịch Thông tin Máy tính Đồng bộ. Không bên nào sẽ chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hoặc trì hoãn thực hiện nhiệm vụ (ngoại trừ việc thanh toán tiền) bắt nguồn từ tình trạng ngoài tầm kiểm sốt, bao gồm nhưng không giới hạn, các hành động của chính quyền, hành động khủng bố, động đất, cháy nhà, lũ lụt hoặc Thiên tai khác, điều kiện lao động, mất điện, và sự cố Internet. Nếu bất kỳ điều khoản nào của Thoả thuận này là không có hiệu lực và không thể thi hành, nó sẽ được thay thế hợp lý bằng một điều khoản sát nghĩa nhất so với điều khoản gốc. Tuy nhiên, việc không thể thực hiện một điều khoản sẽ không ảnh hưởng đến hiệu lực các phần còn lại của Thoả thuận, chúng vẫn có hiệu lực và có thể thi hành theo các điều khoản của chúng. THOẢ THUẬN NÀY TẠO THÀNH MỘT BẢN HOÀN CHỈNH TẤT CẢ CÁC THOẢ THUẬN GIỮA CÁC BÊN VÀ LÀ THOẢ THUẬN TOÀN BỘ GIỮA KHÁCH HÀNG VÀ GOOGLE LIÊN QUAN ĐẾN DỊCH VỤ VÀ TẤT CẢ ĐIỀU KHOẢN Ở ĐÂY. CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA THOẢ THUẬN NÀY VÀ BẤT KỲ BỘ ĐỊNH VỊ TÀI NGUYÊN MỘT KIỂU ĐƯỢC THAM CHIẾU ĐẶC BIỆT (NHƯ URL CÓ THỂ ĐƯỢC SỬA ĐỔI THEO THỜI GIAN VÀ ĐƯỢC CUNG CẤP Ở ĐÂY) SẼ ĐƯỢC ƯU TIÊN SO VỚI ĐƠN ĐẶT HÀNG, TRANG WEB LIÊN QUAN ĐẾN CHỦ ĐỀ CỦA THOẢ THUẬN NÀY HOẶC TÀI LIỆU KHÁC MÀ GOOGLE CÓ THỂ TỪ CHỐI; NGOÀI RA, CÁC ĐIỀU KHOẢN BỔ SUNG GÂY XUNG ĐỘT, KHÔNG PHÙ HỢP ĐƯỢC NÊU TRONG VĂN BẢN NÀY SẼ KHÔNG CÓ HIỆU LỰC VÀ KHÔNG CÓ GIÁ TRỊ.</p>
<br />  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/anhpc.wordpress.com/41/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/anhpc.wordpress.com/41/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/anhpc.wordpress.com/41/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/anhpc.wordpress.com/41/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/anhpc.wordpress.com/41/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/anhpc.wordpress.com/41/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/anhpc.wordpress.com/41/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/anhpc.wordpress.com/41/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/anhpc.wordpress.com/41/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/anhpc.wordpress.com/41/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/anhpc.wordpress.com/41/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/anhpc.wordpress.com/41/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/anhpc.wordpress.com/41/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/anhpc.wordpress.com/41/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=anhpc.wordpress.com&amp;blog=1414672&amp;post=41&amp;subd=anhpc&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://anhpc.wordpress.com/2009/12/09/googlehostedservice-html/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/fbd75c8c669049c819e69552e9a92eaf?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">anhpc</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Bộ gõ SCIM</title>
		<link>http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/theo-kinh-nghi%e1%bb%87m-c%e1%bb%a7a-minh-thi-b%e1%bb%99-go-scim-co-d%e1%bb%a7-kh%e1%ba%a3-nang-d%e1%bb%83-thay-th%e1%ba%bf-b%e1%bb%99-go-xvnkb-hay-x-unikey-v%e1%bb%9bi-ki%e1%bb%83u-go-telex-v/</link>
		<comments>http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/theo-kinh-nghi%e1%bb%87m-c%e1%bb%a7a-minh-thi-b%e1%bb%99-go-scim-co-d%e1%bb%a7-kh%e1%ba%a3-nang-d%e1%bb%83-thay-th%e1%ba%bf-b%e1%bb%99-go-xvnkb-hay-x-unikey-v%e1%bb%9bi-ki%e1%bb%83u-go-telex-v/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 14 Dec 2007 13:54:58 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Tuấn Anh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Học Tập!]]></category>
		<category><![CDATA[Linux Ubuntu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/theo-kinh-nghi%e1%bb%87m-c%e1%bb%a7a-minh-thi-b%e1%bb%99-go-scim-co-d%e1%bb%a7-kh%e1%ba%a3-nang-d%e1%bb%83-thay-th%e1%ba%bf-b%e1%bb%99-go-xvnkb-hay-x-unikey-v%e1%bb%9bi-ki%e1%bb%83u-go-telex-v/</guid>
		<description><![CDATA[&#160; Theo kinh nghiệm của mình thì bộ gõ SCIM có đủ khả năng để thay thế bộ gõ xvnkb hay x-unikey với kiểu gõ Telex với kiểu gõ VNI cần có thêm thời gian để cải tiến. Vì vậy mình khuyên các bạn hãy sử dụng bộ gõ SCIM nó rất tương thích với [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=anhpc.wordpress.com&amp;blog=1414672&amp;post=39&amp;subd=anhpc&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p class="content">&nbsp;</p>
<p class="snap_preview"><em>Theo kinh nghiệm của mình thì bộ gõ SCIM có đủ khả năng để thay thế bộ gõ xvnkb hay x-unikey với kiểu gõ Telex với kiểu gõ VNI cần có thêm thời gian để cải tiến. Vì vậy mình khuyên các bạn hãy sử dụng bộ gõ SCIM nó rất tương thích với Ubuntu không gây xung đột.</em></p>
<p><span></span></p>
<p><em>File cài đặt được lấy từ http://forum.vnoss.org/viewtopic.php?pid=31909 </em></p>
<p><em> </em></p>
<p><font color="#800000"><strong>    </strong><u><strong>I. Cài đặt:</strong></u></font></p>
<p>Đầu tiên bạn <strong><a href="http://wangji.hoan.googlepages.com/scim-viettiti-upd.deb">download file</a></strong> cài đặt bộ gõ đa ngữ cho SCIM về. Nhấn chuột phải chọn Save As.</p>
<p>Lúc đó trên desktop sẽ xuất hiện một biểu tượng có tên <strong><font color="#008000">scim-viettiti-upd</font></strong>. Chạy file đó sẽ xuất hiện một hộp thoại. Bạn nhấn vào <font color="#008000"><strong>Install Package</strong></font>. Sau đó bạn cần nhập mật khẩu tài khoản của mình vào (Tài khoản của bạn phải có quyền quản trị thường là tài khoản được taọ lúc cài đặt Ubuntu).</p>
<p><a href="http://saylinux.files.wordpress.com/2007/11/screenshot1.png" title="screenshot1.png"><img src="http://saylinux.files.wordpress.com/2007/11/screenshot1.png?w=627&#038;h=474&#038;h=474" alt="screenshot1.png" height="474" width="627" /></a><br />
Sau khi cài đặt hoàn tất bạn cần phải đăng xuất và đăng nhập lại để SCIM khởi động lại. Nhấn vào biểu tượng Quit ở góc trên phải của màn hình chọn Log Out.</p>
<p><font color="#800000"><strong>    II. Sử dụng:</strong><br />
</font></p>
<p>Sau khi đăng nhập lại, Lúc này trên góc phải trên có biểu tượng một cái bàn phím. Tuy nhiên SCIM chỉ có tác dụng khi bạn ở một nơi gõ được (text area) !!!. Để thử <font color="#ff0000"><strong>SCIM</strong></font> bạn vào <font color="#008000"><strong>Applications</strong></font>-&gt; <font color="#008000"><strong>Accessories</strong></font> -&gt; <font color="#008000"><strong>Text Editor</strong></font> hoặc khởi động OpenOffice Writer.</p>
<p>Lúc đó ở góc phải dưới màn hình sẽ xuất hiện một thanh công cụ.</p>
<p><a href="http://saylinux.files.wordpress.com/2007/11/ubuntu-viet-titi.png" title="ubuntu-viet-titi.png"><img src="http://saylinux.files.wordpress.com/2007/11/ubuntu-viet-titi.png?w=630&#038;h=505&#038;h=505" alt="ubuntu-viet-titi.png" height="505" width="630" /></a></p>
<p>Bạn có thể điều chỉnh kiểu gõ của mình bằng cách nhấn vào biểu tượng bàn phím ở phía trên phải của màn hình. Sau đó kéo xuống danh sách phía dưới tới <font color="#ff6600"><strong>Vietnamese</strong></font>. (Wangji rãnh thật thêm cả đống kiểu gõ của các nước khác vô nữa).</p>
<p>Với các bạn gõ telex mình khuyên các bạn nên sử dụng kiểu<font color="#ff00ff"><strong> vi-telex-locdt </strong></font>của <font color="#ff0000"><strong>locdt</strong></font> làm. Với kiểu gõ này mình có thể gõ tiếng Việt rất nhanh và rất tiện lợi. Ngoài ra <font color="#ff0000"><strong>Wangji</strong></font> còn thêm vào kiểu gõ telex của <font color="#ff0000"><strong>Nikkel</strong></font> cũng cho phép bỏ dấu cuối từ.</p>
<p>Với các bạn gõ VNI thì có thể tham khảo kiểu gõ <font color="#ff00ff"><strong>VNI</strong></font> hoặc<font color="#ff00ff"><strong> vi-vni</strong></font> .  Với kiểu gõ VNI có một số lỗi với vần ye, uye có thể gây khó chịu cho người sử dụng. Với kiểu gõ <font color="#ff00ff"><strong>vi-vni</strong></font> các bạn phải bỏ dấu ngay sau từ và phải chính xác.</p>
<p><strong>     <font color="#800000"><u>III. Sử dụng nâng cao bộ gõ SCIM:</u></font></strong></p>
<p>- Ưu điểm của SCIM là hỗ trợ gõ đa ngữ. Tuy nhiên có vài bạn nói đùa bộ gõ SCIM dành cho nhân viên Liên Hiệp Quốc. Quá nhiều ngôn ngữ cũng khiến cho bạn rối mắt. Vì vậy bạn có thể Disable các ngôn ngữ và các kiểu gõ mình không sử dụng.</p>
<p>+ Nhấn  phải vào biểu tượng SCIM chọn <font color="#008000"><strong>SCIM Setup</strong></font>.</p>
<p>+ Ở khung bên phải chọn vào <font color="#008000"><strong>IMEngine</strong></font> -&gt; <font color="#008000"><strong>Global Setup</strong></font>.</p>
<p>+ Nhấn vào Disable All để bỏ hết tất cả các kiểu gõ. Sau đó chỉ đánh dấu Enable vào những kiểu gõ bạn muốn.</p>
<p>+ Khởi động lại SCIM bằng cách đăng xuất và đăng nhập lại.</p>
<p>- Bạn có thể kết hợp nhiều kiểu gõ. Khi đang gõ bạn có thể sử dụng tổ hợp phím tắt<font color="#800080"><strong> Ctrl + Shift</strong></font> để tới kiểu gõ tiếp theo. Hay tổ hợp phím <font color="#800080"><strong>Shift + Space</strong></font> hoặc<font color="#800080"><strong> Ctrl + Space</strong></font> để chuyển sang kiểu gõ tiếng Anh. Nhưng thường thì mình đánh chữ lại hay bấm phím Shift cùng lúc phím Space vì vậy có thể Disable nó bằng cách.</p>
<p>+ Trong <font color="#008000"><strong>SCIM Input Method Setup</strong></font> -&gt; <font color="#008000"><strong>FrontEnd</strong></font>  -&gt; <font color="#008000"><strong>Global Setup</strong></font>. Ở phần hotkey. Tigger  nhấn vào nút […]. Lúc đó bạn có thể xoá tổ hợp Shift + Space bằng cách nhấn <font color="#ff99cc"><strong>Delete</strong>.</font> Có thể thêm phím tắt vào bằng cách nhấn […] và nhấn tổ hợp phím bạn muốn thêm vào. Sau đó nhấn vào <font color="#ff99cc"><strong>Add </strong></font></p>
<p class="meta">(suu tam in saylinux)</p>
<br /><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/anhpc.wordpress.com/39/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/anhpc.wordpress.com/39/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/anhpc.wordpress.com/39/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/anhpc.wordpress.com/39/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/anhpc.wordpress.com/39/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/anhpc.wordpress.com/39/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/anhpc.wordpress.com/39/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/anhpc.wordpress.com/39/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/anhpc.wordpress.com/39/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/anhpc.wordpress.com/39/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/anhpc.wordpress.com/39/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/anhpc.wordpress.com/39/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/anhpc.wordpress.com/39/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/anhpc.wordpress.com/39/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/anhpc.wordpress.com/39/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/anhpc.wordpress.com/39/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=anhpc.wordpress.com&amp;blog=1414672&amp;post=39&amp;subd=anhpc&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/theo-kinh-nghi%e1%bb%87m-c%e1%bb%a7a-minh-thi-b%e1%bb%99-go-scim-co-d%e1%bb%a7-kh%e1%ba%a3-nang-d%e1%bb%83-thay-th%e1%ba%bf-b%e1%bb%99-go-xvnkb-hay-x-unikey-v%e1%bb%9bi-ki%e1%bb%83u-go-telex-v/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/fbd75c8c669049c819e69552e9a92eaf?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">anhpc</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://saylinux.files.wordpress.com/2007/11/screenshot1.png?w=627&#38;h=474" medium="image">
			<media:title type="html">screenshot1.png</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://saylinux.files.wordpress.com/2007/11/ubuntu-viet-titi.png?w=630&#38;h=505" medium="image">
			<media:title type="html">ubuntu-viet-titi.png</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Cài đặt bộ gõ tiếng Việt xvnkb cho Ubuntu</title>
		<link>http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/cai-d%e1%ba%b7t-b%e1%bb%99-go-ti%e1%ba%bfng-vi%e1%bb%87t-xvnkb-cho-ubuntu/</link>
		<comments>http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/cai-d%e1%ba%b7t-b%e1%bb%99-go-ti%e1%ba%bfng-vi%e1%bb%87t-xvnkb-cho-ubuntu/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 14 Dec 2007 13:49:37 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Tuấn Anh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Linux Ubuntu]]></category>
		<category><![CDATA[Tin học!]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/cai-d%e1%ba%b7t-b%e1%bb%99-go-ti%e1%ba%bfng-vi%e1%bb%87t-xvnkb-cho-ubuntu/</guid>
		<description><![CDATA[Phần mềm quan trọng nhất nhì với người Việt Nam ta ấy chính là bộ gõ tiếng Việt. Không có bộ gõ tiếng Việt trên máy thì quả thật làm việc gì rồi cũng thấy… bế tắc. Gõ tiếng Việt trên Linux cũng có nhiều cách nhưng cách thông dụng và thân thuộc nhất là [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=anhpc.wordpress.com&amp;blog=1414672&amp;post=38&amp;subd=anhpc&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Phần mềm quan trọng nhất nhì với người Việt Nam ta ấy chính là bộ gõ tiếng Việt. Không có bộ gõ tiếng Việt trên máy thì quả thật làm việc gì rồi cũng thấy… bế tắc. Gõ tiếng Việt trên Linux cũng có nhiều cách nhưng cách thông dụng và thân thuộc nhất là dùng <a href="http://xvnkb.sourceforge.net/" title="Trang chủ xvnkb" target="_blank">xvnkb</a>, một bộ gõ tiếng Việt mã nguồn mở khá có tiếng trong thế giới Chim cánh cụt. Nó hoạt động như Vietkey hay Unikey trên Windows vậy. Mình cũng đang gõ bài post này bằng xvnkb <img src="http://saylinux.wordpress.com/wp-includes/images/smilies/icon_biggrin.gif" alt="-D" class="wp-smiley" /> .Bộ gõ XVNKB hiện nay đã có thể thay thế bằng SCIM với những tính năng tốt hơn cài đặt dễ dàng và giao diện dễ sử dụng hơn.</p>
<h2><a href="http://saylinux.wordpress.com/2007/11/25/h%c6%b0%e1%bb%9bng-d%e1%ba%abn-go-ti%e1%ba%bfng-vi%e1%bb%87t-cho-ng%c6%b0%e1%bb%9di-m%e1%bb%9bi-s%e1%bb%ad-d%e1%bb%a5ng-b%e1%ba%b1ng-scim/" rel="bookmark">Hướng dẫn &#8211; Gõ tiếng Việt cho người mới sử dụng bằng SCIM</a></h2>
<p><span></span></p>
<p><strong>1. Cài đặt trình biên dịch</strong></p>
<p>Chúng ta sẽ biên dịch từ mã nguồn (đảm bảo nhất) nên sẽ cần tải xuống trình biên dịch. Cái này cũng cần cho những đồng chí lập trình viên nào nuôi ước mơ lập trình trên Linux.</p>
<p>Chọn menu <code>Application &gt; Accessories &gt; Terminal</code> để mở cửa sổ dòng lệnh. Sau đó gõ lệnh sau:</p>
<p><code>sudo apt-get install build-essential</code></p>
<p>Chờ cho trình cài đặt tải xuống và giải nén tất cả các gói xong là được. Tuy nhiên xvnkb khi biên dịch cũng yêu cầu phải có thêm gói <code>xorg-dev</code> nữa. Các bạn gõ thêm lệnh <code>sudo apt-get install xorg-dev</code> để cài đặt gói này.</p>
<p>Vậy là xong bước 1.</p>
<p><strong>2. Tải xuống mã nguồn và cài đặt</strong></p>
<p>Trong cửa sổ dòng lệnh gõ <code>wget http://xvnkb.sourceforge.net/xvnkb-0.2.9a.tar.bz2</code> để tải xuống mã nguồn chương trình. Sau đó giải nén bằng lệnh:</p>
<p><code>tar -xvf xvnkb-0.2.9a.tar.bz2</code></p>
<p>Chuyển vào thư mục vừa giải nén và biên dịch, bạn thực hiện tuần tự những lệnh sau:</p>
<p><code>cd xvnkb-0.2.9a/</code></p>
<p><code>./autogen.sh</code></p>
<p><code>./configure --use-extstroke</code></p>
<p>Đến đây phải chỉnh file config.h một chút. Bạn gõ gedit config.h và chỉnh nội dung file thành:</p>
<p><code>#define __VK_CONFIG_H</code><br />
<code>#define VK_CHECK_SPELLING</code><br />
<code>#define VK_USE_EXTSTROKE</code><br />
<code>#define VK_NEED_UCHAR</code></p>
<p>(bỏ đi một vài dòng bị lỗi)</p>
<p>Sau đó gõ tiếp các lệnh sau:</p>
<p><code>make</code></p>
<p><code>sudo make install</code></p>
<p>Chúc mừng, bạn đã cài đặt thành công xvnkb. Bây giờ để khởi động chương trình bạn gõ <code>xvnkb</code> từ cửa sổ dòng lệnh là xong. Nhắp phải chuột lên hộp chương trình của xvnkb để xem menu tuỳ chọn. Nhắp trái chuột để bật tắt tuỳ chọn gõ tiếng Việt.<br />
Nếu muốn xvnkb tự động chạy lúc khởi động, bạn vào menu <code>System &gt; Preferences &gt; Sessions</code>, chọn <code>New</code> và nhập vào ô Command như sau: <code>xvnkb --method=telex --charset=utf8</code> (trong đó method là telex, vni hoặc viqr; charset là utf8, tcvn, viscii, vps hoặc viqr). Bây giờ xvnkb sẽ khởi động mặc định với kiểu gõ (method) và bảng mã (charset) mà bạn đã chọn.</p>
<p>P/s (afterlastangel):</p>
<p>Bạn nào thích xài XVNKB compile sẵn thì vào đây <a href="http://202.78.227.17/Public/ubuntu/pool/extras/x/xvnkb/xvnkb_0.2.9-ubuntu704_i386.deb">http://202.78.227.17/Public/ubuntu/pool/extras/x/xvnkb/xvnkb_0.2.9-ubuntu704_i386.deb</a></p>
<p>Nhưng XVNB vẫn còn xung đột với ổ đĩa CD của bạn vì vậy mình khuyên sử dụng <a href="http://saylinux.wordpress.com/2007/09/29/b%e1%bb%99-go-scim-va-cac-ki%e1%bb%83u-go-ti%e1%ba%bfng-vi%e1%bb%87t/">SCIM </a>để tránh xung đột.</p>
<br /><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/anhpc.wordpress.com/38/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/anhpc.wordpress.com/38/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/anhpc.wordpress.com/38/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/anhpc.wordpress.com/38/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/anhpc.wordpress.com/38/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/anhpc.wordpress.com/38/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/anhpc.wordpress.com/38/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/anhpc.wordpress.com/38/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/anhpc.wordpress.com/38/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/anhpc.wordpress.com/38/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/anhpc.wordpress.com/38/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/anhpc.wordpress.com/38/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/anhpc.wordpress.com/38/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/anhpc.wordpress.com/38/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/anhpc.wordpress.com/38/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/anhpc.wordpress.com/38/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=anhpc.wordpress.com&amp;blog=1414672&amp;post=38&amp;subd=anhpc&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/cai-d%e1%ba%b7t-b%e1%bb%99-go-ti%e1%ba%bfng-vi%e1%bb%87t-xvnkb-cho-ubuntu/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/fbd75c8c669049c819e69552e9a92eaf?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">anhpc</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://saylinux.wordpress.com/wp-includes/images/smilies/icon_biggrin.gif" medium="image">
			<media:title type="html">-D</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>VPN (Virtual Private Network)</title>
		<link>http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/vpn-virtual-private-network/</link>
		<comments>http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/vpn-virtual-private-network/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 14 Dec 2007 07:58:33 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Tuấn Anh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tin học!]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/vpn-virtual-private-network/</guid>
		<description><![CDATA[Tìm hiểu mạng riêng ảo VPN (Phần 1) Giải pháp VPN (Virtual Private Network) được thiết kế cho những tổ chức có xu hướng tăng cường thông tin từ xa vì địa bàn hoạt động rộng (trên toàn quốc hay toàn cầu). Tài nguyên ở trung tâm có thể kết nối đến từ nhiều nguồn [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=anhpc.wordpress.com&amp;blog=1414672&amp;post=27&amp;subd=anhpc&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p class="Title">Tìm hiểu mạng riêng ảo VPN (Phần 1)</p>
<p class="Lead">Giải pháp <a href="/Search/?p=1&amp;r=1&amp;a=1&amp;s=M%26%237841%3Bng%20ri%26%23234%3Bng%20%26%237843%3Bo" class="Lead"><font color="#0000ff">VPN</font></a> (Virtual Private Network) được thiết kế cho những tổ chức có xu hướng tăng cường thông tin từ xa vì địa bàn hoạt động rộng (trên toàn quốc hay toàn cầu). Tài nguyên ở trung tâm có thể kết nối đến từ nhiều nguồn nên tiết kiệm được được chi phí và thời gian.</p>
<table border="0" align="center" width="1" cellPadding="3" cellSpacing="0">
<tr>
<td><img border="1" width="350" src="http://anhpc.wordpress.com/wp-admin/vpn-1.jpg" height="254" /></td>
</tr>
<tr>
<td align="center" class="Image">Một mạng VPN điển hình bao gồm mạng LAN chính tại trụ sở (Văn phòng chính), các mạng LAN khác tại những văn phòng từ xa, các điểm kết nối (như &#8216;Văn phòng&#8217; tại gia) hoặc người sử dụng (Nhân viên di động) truy cập đến từ bên ngoài.</td>
</tr>
</table>
<p class="SubTitle">Khái niệm</p>
<p class="Normal">Về cơ bản, VPN là một mạng riêng sử dụng hệ thống mạng công cộng (thường là Internet) để kết nối các địa điểm hoặc người sử dụng từ xa với một mạng LAN ở trụ sở trung tâm. Thay vì dùng kết nối thật khá phức tạp như đường dây thuê bao số, VPN tạo ra các liên kết ảo được truyền qua Internet giữa mạng riêng của một tổ chức với địa điểm hoặc người sử dụng ở xa.</p>
<p class="SubTitle">Các loại VPN</p>
<p class="Normal">Có hai loại phổ biến hiện nay là VPN truy cập từ xa (Remote-Access ) và VPN điểm-nối-điểm (site-to-site)</p>
<p class="Normal"><em>VPN truy cập từ xa</em> còn được gọi là mạng Dial-up riêng ảo (VPDN), là một kết nối người dùng-đến-LAN, thường là nhu cầu của một tổ chức có nhiều nhân viên cần liên hệ với mạng riêng của mình từ rất nhiều địa điểm ở xa. Ví dụ như công ty muốn thiết lập một VPN lớn phải cần đến một nhà cung cấp dịch vụ doanh nghiệp (ESP). ESP này tạo ra một máy chủ truy cập mạng (NAS) và cung cấp cho những người sử dụng từ xa một phần mềm máy khách cho máy tính của họ. Sau đó, người sử dụng có thể gọi một số miễn phí để liên hệ với NAS và dùng phần mềm VPN máy khách để truy cập vào mạng riêng của công ty. Loại VPN này cho phép các kết nối an toàn, có mật mã.</p>
<p class="Normal">Hình minh họa cho thấy kết nối giữa Văn phòng chính và &#8220;Văn phòng&#8221; tại gia hoặc nhân viên di động là loại VPN truy cập từ xa).</p>
<p class="Normal"><em>VPN điểm-nối-điểm</em> là việc sử dụng mật mã dành cho nhiều người để kết nối nhiều điểm cố định với nhau thông qua một mạng công cộng như Internet. Loại này có thể dựa trên Intranet hoặc Extranet. Loại dựa trên Intranet: Nếu một công ty có vài địa điểm từ xa muốn tham gia vào một mạng riêng duy nhất, họ có thể tạo ra một VPN intranet (VPN nội bộ) để nối LAN với LAN. Loại dựa trên Extranet: Khi một công ty có mối quan hệ mật thiết với một công ty khác (ví dụ như đối tác cung cấp, khách hàng&#8230;), họ có thể xây dựng một VPN extranet (VPN mở rộng) kết nối LAN với LAN để nhiều tổ chức khác nhau có thể làm việc trên một môi trường chung.</p>
<p class="Normal">Trong hình minh họa trên, kết nối giữa Văn phòng chính và Văn phòng từ xa là loại VPN Intranet, kết nối giữa Văn phòng chính với Đối tác kinh doanh là VPN Extranet.</p>
<p class="SubTitle">Bảo mật trong VPN</p>
<p class="Normal"><em>Tường lửa</em> (firewall) là rào chắn vững chắc giữa mạng riêng và Internet. Bạn có thể thiết lập các tường lửa để hạn chế số lượng cổng mở, loại gói tin và giao thức được chuyển qua. Một số sản phẩm dùng cho VPN như router 1700 của Cisco có thể nâng cấp để gộp những tính năng của tường lửa bằng cách chạy hệ điều hành Internet Cisco IOS thích hợp. Tốt nhất là hãy cài tường lửa thật tốt trước khi thiết lập VPN.</p>
<p class="Normal"><em>Mật mã truy cập</em> là khi một máy tính mã hóa dữ liệu và gửi nó tới một máy tính khác thì chỉ có máy đó mới giải mã được. Có hai loại là mật mã riêng và mật mã chung.</p>
<p class="Normal">Mật mã riêng (Symmetric-Key Encryption): Mỗi máy tính đều có một mã bí mật để mã hóa gói tin trước khi gửi tới máy tính khác trong mạng. Mã riêng yêu cầu bạn phải biết mình đang liên hệ với những máy tính nào để có thể cài mã lên đó, để máy tính của người nhận có thể giải mã được.</p>
<p class="Normal">Mật mã chung (Public-Key Encryption) kết hợp mã riêng và một mã công cộng. Mã riêng này chỉ có máy của bạn nhận biết, còn mã chung thì do máy của bạn cấp cho bất kỳ máy nào muốn liên hệ (một cách an toàn) với nó. Để giải mã một message, máy tính phải dùng mã chung được máy tính nguồn cung cấp, đồng thời cần đến mã riêng của nó nữa. Có một ứng dụng loại này được dùng rất phổ biến là Pretty Good Privacy (PGP), cho phép bạn mã hóa hầu như bất cứ thứ gì.</p>
<p class="Normal"><em>Giao thức bảo mật giao thức Internet</em> (IPSec) cung cấp những tính năng an ninh cao cấp như các thuật toán mã hóa tốt hơn, quá trình thẩm định quyền đăng nhập toàn diện hơn.</p>
<p class="Normal">IPSec có hai cơ chế mã hóa là Tunnel và Transport. Tunnel mã hóa tiêu đề (header) và kích thước của mỗi gói tin còn Transport chỉ mã hóa kích thước. Chỉ những hệ thống nào hỗ trợ IPSec mới có thể tận dụng được giao thức này. Ngoài ra, tất cả các thiết bị phải sử dụng một mã khóa chung và các tường lửa trên mỗi hệ thống phải có các thiết lập bảo mật giống nhau. IPSec có thể mã hóa dữ liệu giữa nhiều thiết bị khác nhau như router với router, firewall với router, PC với router, PC với máy chủ.</p>
<p class="Normal"><em>Máy chủ AAA</em></p>
<p class="Normal">AAA là viết tắt của ba chữ Authentication (thẩm định quyền truy cập), Authorization (cho phép) và Accounting (kiểm soát). Các server này được dùng để đảm bảo truy cập an toàn hơn. Khi yêu cầu thiết lập một kết nối được gửi tới từ máy khách, nó sẽ phải qua máy chủ AAA để kiểm tra. Các thông tin về những hoạt động của người sử dụng là hết sức cần thiết để theo dõi vì mục đích an toàn.</p>
<p class="SubTitle">Sản phẩm công nghệ dành cho VPN</p>
<p class="Normal">Tùy vào loại VPN (truy cập từ xa hay điểm-nối-điểm), bạn sẽ cần phải cài đặt những bộ phận hợp thành nào đó để thiết lập mạng riêng ảo. Đó có thể là:</p>
<p class="Normal">- Phần mềm cho desktop của máy khách dành cho người sử dụng từ xa.<br />
- Phần cứng cao cấp như bộ xử lý trung tâm VPN hoặc firewall bảo mật PIX.<br />
- Server VPN cao cấp dành cho dịch vụ Dial-up.<br />
- NAS (máy chủ truy cập mạng) do nhà cung cấp sử dụng để phục vụ người sử dụng từ xa.<br />
- Mạng VPN và trung tâm quản lý.</p>
<p class="Normal"><em>Bộ xử lý trung tâm VPN</em></p>
<p class="Normal">Có nhiều loại máy xử lý VPN của các hãng khác nhau, nhưng sản phẩm của Cisco tỏ ra vượt trội ở một số tính năng. Tích hợp các kỹ thuật mã hóa và thẩm định quyền truy cập cao cấp nhất hiện nay, máy xử lý VPN được thiết kế chuyên biệt cho loại mạng này. Chúng chứa các module xử lý mã hóa SEP, cho phép người sử dụng dễ dàng tăng dung lượng và số lượng gói tin truyền tải. Dòng sản phẩm có các model thích hợp cho các mô hình doanh nghiệp từ nhỏ đến lớn (từ100 cho đến 10.000 điểm kết nối từ xa truy cập cùng lúc).</p>
<table border="0" align="center" width="1" cellPadding="3" cellSpacing="0">
<tr>
<td><img border="1" width="350" src="http://anhpc.wordpress.com/wp-admin/vpn-cisco.jpg" height="141" /></td>
</tr>
<tr>
<td align="center" class="Image">Bộ xử lý trung tâm VPN số hiệu 3000 của hãng Cisco. ( Ảnh: <em>quadrantcommunications</em>)</td>
</tr>
</table>
<p class="Normal"><em>Router dùng cho VPN</em></p>
<p class="Normal">Thiết bị này cung cấp các tính năng truyền dẫn, bảo mật. Dựa trên hệ điều hành Internet IOS của mình, hãng Cisco phát triển loại router thích hợp cho mọi trường hợp, từ truy cập nhà-tới-văn phòng cho đến nhu cầu của các doanh nghiệp quy mô lớn.</p>
<p class="Normal"><em>Tường lửa PIX của Cisco</em></p>
<p class="Normal">Firewall trao đổi Internet riêng (Private Internet Exchange) bao gồm một cơ chế dịch địa chỉ mạng rất mạnh, máy chủ proxy, bộ lọc gói tin, các tính năng VPN và chặn truy cập bất hợp pháp.</p>
<p class="Normal">Thay vì dùng IOS, thiết bị này có hệ điều hành với khả năng tổ chức cao, xoay sở được với nhiều giao thức, hoạt động rất mạnh bằng cách tập trung vào IP.</p>
<br /><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/anhpc.wordpress.com/27/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/anhpc.wordpress.com/27/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/anhpc.wordpress.com/27/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/anhpc.wordpress.com/27/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/anhpc.wordpress.com/27/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/anhpc.wordpress.com/27/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/anhpc.wordpress.com/27/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/anhpc.wordpress.com/27/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/anhpc.wordpress.com/27/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/anhpc.wordpress.com/27/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/anhpc.wordpress.com/27/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/anhpc.wordpress.com/27/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/anhpc.wordpress.com/27/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/anhpc.wordpress.com/27/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/anhpc.wordpress.com/27/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/anhpc.wordpress.com/27/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=anhpc.wordpress.com&amp;blog=1414672&amp;post=27&amp;subd=anhpc&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/vpn-virtual-private-network/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/fbd75c8c669049c819e69552e9a92eaf?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">anhpc</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://anhpc.wordpress.com/wp-admin/vpn-1.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://anhpc.wordpress.com/wp-admin/vpn-cisco.jpg" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Thủ thuật Outlook!</title>
		<link>http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/th%e1%bb%a7-thu%e1%ba%adt-outlook/</link>
		<comments>http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/th%e1%bb%a7-thu%e1%ba%adt-outlook/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 14 Dec 2007 07:57:52 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Tuấn Anh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thủ Thuật]]></category>
		<category><![CDATA[Tin học!]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/th%e1%bb%a7-thu%e1%ba%adt-outlook/</guid>
		<description><![CDATA[Outlook Express như ý mình Bạn muốn thư của mình phải thật đặc biệt? Bạn muốn tối ưu hoá Outlook Express 6.0? Những gợi ý dưới đây có thể hữu ích cho bạn. I. Đặt những quy định riêng: 1. Phòng mới cho thư độc: Bạn muốn mỗi khi nhận thư, thư của một hoặc [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=anhpc.wordpress.com&amp;blog=1414672&amp;post=35&amp;subd=anhpc&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p align="left" class="Title">Outlook Express như ý mình</p>
<p class="Lead"><img border="1" align="left" width="130" src="http://anhpc.wordpress.com/wp-admin/OE.jpg" height="100" />Bạn muốn thư của mình phải thật đặc biệt? Bạn muốn tối ưu hoá Outlook Express 6.0? Những gợi ý dưới đây có thể hữu ích cho bạn.</p>
<p class="Normal"><strong>I. Đặt những quy định riêng:<br />
</strong><em><strong>1. Phòng mới cho thư độc:</strong></em></p>
<p class="Normal">Bạn muốn mỗi khi nhận thư, thư của một hoặc một số người đặc biệt (người yêu chẳng hạn) sẽ chạy vào một thư mục riêng, tiện cho việc đọc và quản lý, chứ không phải nằm trong đống hổ lốn ở <em>Inbox</em>?</p>
<p class="Normal">-Trước hết bạn tạo một thư mục mới bằng cách kích chuột phải vào <em>Local Folders </em>(hoặc bất cứ thư mục nào bạn muốn), chọn <em>New Folder&#8230;</em>, đặt tên (ví dụ: <em>Tin nhanh Việt Nam</em>) rồi nhấn <em>OK</em> (hoặc <em>Enter</em>).</p>
<p class="Normal">-Vào <em>Message</em> &#8211; <em>Create Rule From Message</em>, đánh dấu chọn vào dòng <em>Where the From line contains people</em> (ở ô thứ nhất), <em>Move it to the specified folder</em> (ở ô thứ hai), click vào dòng chữ màu xanh có gạch chân bắt đầu bằng từ <em>contains&#8230;</em> (ở ô thứ ba), gõ địa chỉ người gửi (ví dụ: <a href="mailto:anh_pc@hotmail.com" class="Normal">anh_pc@hotmail.com</a>) rồi ấn <em>Add</em> và <em>OK</em> (nếu không muốn gõ, bạn có thể kích vào <em>Address Book</em>), click tiếp vào từ <em>specified</em> (màu xanh có gạch chân), chọn thư mục <em>Tin nhanh Việt Nam</em> rồi nhấn <em>OK</em> (3 lần). Bạn có thể đặt tên cho quy định này (ở ô thứ tư) để tiện quản lý khi vào <em>Tools</em> &#8211; <em>Message Rules</em> &#8211; <em>Mail&#8230;</em></p>
<p class="Normal">*Giờ khi bạn nhận thư, tất cả thư gửi từ hòm thư <a href="mailto:anh_pc@hotmail.com" class="Normal">anh_pc@hotmail.com</a> sẽ chạy vào thư mục <em>Tin nhanh Việt Nam </em>(chứ không phải <em>Inbox</em> như mặc định).</p>
<p class="Normal">*<em>Ghi chú</em>: Với cách làm tương tự, bạn có thể đặt thêm những quy định như xoá, sao, chuyển, đánh dấu&#8230; đối với các dạng thư đến khác nhau (dung lượng lớn, kèm file, khẩn&#8230;).</p>
<p class="Normal"><em><strong>2. Tên chung cho thư nhóm:</strong></em></p>
<p class="Normal">Bạn hay gửi thư cho một nhóm người (bạn bè, khách hàng&#8230;) mà không muốn cặm cụi gõ từng địa chỉ? Chỉ cần gõ một từ nếu bạn làm theo cách dưới đây:</p>
<p class="Normal">-Vào <em>Tools</em> &#8211; <em>Address Book</em> &#8211; <em>New</em> &#8211; <em>New Group</em>, gõ tên bạn muốn đặt cho nhóm thư vào ô <em>Group Name</em>, vào <em>Select Members</em>, click đúp để chọn tên các thành viên rồi nhấn <em>OK</em> (2 lần).</p>
<p class="Normal">*Giờ khi gửi thư, bạn chỉ cần gõ tên của nhóm vào dòng <em>To</em> là thư sẽ đến với tất cả các thành viên trong nhóm.</p>
<p class="Normal"><em><strong>3. Nhiều hòm thư trong một:</strong></em></p>
<p class="Normal">Bạn sử dụng nhiều hòm thư (<em>e-mail account</em>) nhưng muốn tất cả thư nằm chung một chỗ? Bạn và người thân có nhiều hòm thư, một máy tính, muốn dùng chung <em>Outlook Express </em>để nhận và gửi thư mà không muốn chung đụng thư mục?</p>
<p class="Normal">-Để thư của nhiều account đều chạy vào <em>Inbox </em>(hoặc một thư mục bạn quy định), bạn lần lượt khai báo chúng bằng cách vào <em>Tools</em> &#8211; <em>Accounts</em>, ở thẻ <em>Mail</em> ấn <em>Add</em> &#8211; <em>Mail&#8230;</em> rồi điền một loạt các thông số cần thiết (acccount, server, password&#8230;) và ấn <em>Close</em>.</p>
<p class="Normal">-Để mỗi người có một giao diện riêng (các thư mục <em>Inbox</em>, <em>Outbox</em>, <em>Sent Items</em>&#8230; hoàn toàn độc lập, cũng có nghĩa là tính bảo mật cao hơn), bạn vào <em>File</em> &#8211; <em>Identities</em> &#8211; <em>Add New Identities&#8230;</em>, đặt tên cho account (có thể đánh dấu chọn vào ô <em>Require a password </em>rồi gõ mật khẩu để tăng độ bảo mật). Khi dòng chữ <em>Do you want to switch to&#8230; </em>(tên hòm thư vừa đặt)<em> now?</em> xuất hiện bạn hãy nhấn vào <em>Yes</em>. Đợi vài giây, <em>Outlook Express</em> sẽ hiện lên, bạn khai báo đủ các thông số (acccount, server, password&#8230;) rồi nhấn <em>Finish</em> là xong. Lặp lại quá trình trên cho các hòm thư mới.</p>
<p class="Normal">Nếu muốn <em>Outlook Express</em> vào account nào khi khởi động, bạn vào <em>Identities</em> &#8211; <em>Manage Identities&#8230;</em>, đánh chọn vào ô <em>Use this identity when starting a program,</em> chọn tên hòm thư ở ngay bên dưới rồi ấn <em>Close</em>. (Hòm thư khai báo đầu tiên có tên mặc định là <em>Main Identity</em>).</p>
<p class="Normal">Khi nhận thư, bạn vào <em>File</em> &#8211; <em>Switch Identity&#8230;</em>, chọn tên hòm thư, gõ mật khẩu (nếu trước có khai báo) rồi ấn <em>OK</em>.</p>
<p class="Normal"><strong>II. Tạo chữ ký kèm ảnh động:<br />
</strong><em><strong>1. Tạo file htm: </strong></em></p>
<p class="Normal">-Mở 1 file mới trong <em>Frontpage</em>, chèn một bảng gồm 2 dòng, 1 cột. Một dòng bạn chèn 1 file ảnh động cỡ nhỏ, một dòng gõ tên bạn.</p>
<p class="Normal">-Để ảnh và chữ đẹp hơn, có thể bỏ đường kẻ bảng (vào <em>Table Properties</em> chọn <em>Border Size</em> <em>= 0</em>), thêm màu nền (chọn <em>Background Color</em>), chọn kiểu và cỡ chữ&#8230;</p>
<p class="Normal">-Click chuột phải chọn <em>Picture Properties</em> &#8211; <em>General &#8211; Browse</em> để xác định lại đường dẫn cho file ảnh rồi chọn <em>OK</em>.</p>
<p class="Normal">-Đặt tên cho file vừa tạo rồi ghi vào một thư mục nào đó.</p>
<p class="Normal"><em><strong>2. Quy định trong Outlook: </strong></em></p>
<p class="Normal">-Vào <em>Outlook Express</em>, chọn <em>Tools</em> &#8211; <em>Options</em> &#8211; <em>Signatures</em> &#8211; <em>New</em>, đánh dấu chọn vào <em>File</em> ở dưới dòng chữ <em>Edit Signature</em>, click vào <em>Browse</em>, ở dòng <em>Files of type</em> chọn <em>HTML Files</em>, tìm đến thư mục có chứa file vừa tạo, click đúp vào file này, rồi chọn <em>Apply</em> và <em>OK</em>.</p>
<p class="Normal"><em><strong>3. Chèn chữ ký:</strong></em></p>
<p class="Normal">-Nếu muốn thêm chữ ký cho một bức thư cụ thể, bạn vào <em>Insert</em> &#8211; <em>Signature </em>(hoặc có thể dùng phím tắt bằng cách ấn tổ hợp phím tắt <em>Ctrl + Shift + S</em>).</p>
<p class="Normal">-Nếu muốn chèn chữ ký vào tất cả các thư gửi đi, bạn vào <em>Tools</em> &#8211; <em>Options</em> &#8211; <em>Signatures</em>, đánh dấu chọn vào <em>Add signatures to all outgoing messages </em>ở bên dưới dòng <em>Signature settings</em>. Còn nếu không muốn chèn chữ ký cho các bức thư trả lời (reply) và chuyển tiếp (forward), bạn thêm một dấu chọn cho dòng <em>Don</em>’<em>t add signatures to Replies and Forwards</em>.</p>
<p class="Normal">*<em>Ghi chú</em>: Bạn có thể dùng một đoạn phim ngắn (dung lượng nhỏ) thay cho chữ ký bằng cách vào <em>Insert</em> &#8211; <em>Picture</em> &#8211; <em>Video</em> (trong <em>FrontPage</em>) và chọn một file có đuôi <em>.avi</em>, hoặc <em>.asf</em>, <em>.ram</em>, <em>.ra</em>.</p>
<br /><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/anhpc.wordpress.com/35/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/anhpc.wordpress.com/35/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/anhpc.wordpress.com/35/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/anhpc.wordpress.com/35/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/anhpc.wordpress.com/35/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/anhpc.wordpress.com/35/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/anhpc.wordpress.com/35/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/anhpc.wordpress.com/35/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/anhpc.wordpress.com/35/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/anhpc.wordpress.com/35/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/anhpc.wordpress.com/35/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/anhpc.wordpress.com/35/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/anhpc.wordpress.com/35/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/anhpc.wordpress.com/35/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/anhpc.wordpress.com/35/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/anhpc.wordpress.com/35/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=anhpc.wordpress.com&amp;blog=1414672&amp;post=35&amp;subd=anhpc&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/th%e1%bb%a7-thu%e1%ba%adt-outlook/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/fbd75c8c669049c819e69552e9a92eaf?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">anhpc</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://anhpc.wordpress.com/wp-admin/OE.jpg" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Windows và Ubuntu “chung sống” trên PC</title>
		<link>http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/windows-va-ubuntu-%e2%80%9cchung-s%e1%bb%91ng%e2%80%9d-tren-pc/</link>
		<comments>http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/windows-va-ubuntu-%e2%80%9cchung-s%e1%bb%91ng%e2%80%9d-tren-pc/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 14 Dec 2007 07:57:06 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Tuấn Anh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Linux Ubuntu]]></category>
		<category><![CDATA[Tin học!]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/windows-va-ubuntu-%e2%80%9cchung-s%e1%bb%91ng%e2%80%9d-tren-pc/</guid>
		<description><![CDATA[Chuyện “ai thắng ai” giữa Linux và Windows vẫn là một chủ đề được tranh cãi bất tận. Để đừng rơi vào một thái cực nào thì nên tự mình dùng cả hai để đánh giá xem “ai” phục vụ tốt nhất. Cách tốt nhất là chạy cả hai HĐH trên cùng PC sử dụng [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=anhpc.wordpress.com&amp;blog=1414672&amp;post=36&amp;subd=anhpc&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><font size="2" face="Arial">Chuyện “ai thắng ai” giữa Linux và Windows vẫn là một chủ đề được tranh cãi bất tận. Để đừng rơi vào một thái cực nào thì nên tự mình dùng cả hai để đánh giá xem “ai” phục vụ tốt nhất. Cách tốt nhất là chạy cả hai HĐH trên cùng PC sử dụng cấu hình “khởi động kép”, và bạn cũng cần thiết lập để có thể truy cập dữ liệu qua lại giữa hai HĐH.</font><font size="2" face="Arial">Việc thiết lập chế độ khởi động kép cho Windows và Linux không có gì khó khăn, chỉ cần lưu ý khai báo khi cài đặt (riêng với Windows Vista có khó khăn một chút, xem phần “khởi động kép: Vista và Ubuntu”). Mỗi hệ điều hành sẽ nằm trên một phân vùng đĩa cứng có định dạng khác nhau. Tuy các hệ thống tập tin của hai HĐH không tương thích nhau, nhưng đa số phiên bản Linux đều có thể truy cập được các tập tin trên phân vùng của Windows, thậm chí cả với phân vùng định dạng NTFS có bảo mật (chức năng này có thể không được kích hoạt mặc định). Một vài phiên bản Linux thậm chí có thể ghi lên phân vùng NTFS của Windows, tuy nhiên tính năng này chưa ổn định.</p>
<p></font><font size="2" face="Arial">Windows thì ngược lại, HĐH này không có sẵn khả năng đọc/ghi trên hệ thống tập tin của Linux. Có một tiện ích miễn phí, Ext2 Installable File System for Windows (find.pcworld.com/55672), cho phép Windows XP đọc/ghi được dữ liệu trên phân vùng định dạng Ext2/3 mà đa số phiên bản Linux sử dụng (tuy nhiên không hỗ trợ định dạng ReiserFS). Có một giải pháp khác: tạo phân vùng định dạng FAT32 kiểu cũ để lưu dữ liệu, như vậy cho dù bạn sử dụng HĐH nào (Linux hay Windows) cũng vẫn truy cập được dữ liệu của mình vì cả Linux và Windows đều “hiểu” định dạng FAT32.</font><font size="2" face="Arial">Định dạng FAT32 của Windows không có chức năng bảo vệ dữ liệu như Ext2/3 của Linux hay NTFS của Windows, nhưng việc tạo riêng phân vùng FAT32 để lưu dữ liệu cá nhân, không để chung với phân vùng cài HĐH cũng là một cách làm hay: cho phép bạn cài đặt hay nâng cấp HĐH mà không cần sao lưu và khôi phục dữ liệu. Điều này cũng làm cho việc dùng chung dữ liệu trên máy tính chạy nhiều HĐH đỡ phức tạp hơn. Bạn có thể dùng công cụ Partition Logic miễn phí (find.pcworld.com/55673) để thay đổi kích thước các phân vùng hiện có và tạo thêm phân vùng FAT32.</p>
<p></font></p>
<table border="0" width="538" cellPadding="0" style="border-collapse:collapse;">
<tr>
<td height="318" width="538"><font face="Arial"></p>
<table>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/3/A0702_LTN_112b.jpg" /></td>
</tr>
</table>
<p><font color="#ff0000">Ubuntu nhìn thấy phân vùng nhưng chưa thể kết nối để đọc/ghi dữ liệu.</font></p>
<p></font></td>
</tr>
</table>
<p align="justify"><font size="2" color="#0060bf" face="Arial"><strong>Truy xuất dữ liệu từ Ubuntu</strong></font></p>
<table border="0" align="left" width="265" cellPadding="0" style="border-collapse:collapse;">
<tr>
<td height="37" bgColor="#ffe2c6" width="6"> </td>
<td height="37" bgColor="#ffe2c6" width="243">
<p align="justify"><font color="#ff0000" face="Arial">SAO LƯU ĐƠN GIẢN VÀ MIỄN PHÍ VỚI COBIAN BACKUP</font></p>
</td>
<td height="37" bgColor="#ffe2c6" width="4"> </td>
<td height="37" width="12"> </td>
</tr>
<tr>
<td height="152" bgColor="#ffe2c6" width="6"> </td>
<td height="152" bgColor="#ffe2c6" width="243">
<p align="justify"><font face="Arial">Bạn cần một công cụ miễn phí và dễ sử dụng để thực hiện sao lưu trong Windows XP và Windows 2000? Hãy nghĩ đến Cobian Backup (find.pcworld.com/55670), tiện ích này có khả năng tạo sao lưu đầy đủ, sao lưu liên tục (incremental) hay sao lưu khác biệt (differential) cho đĩa cứng cục bộ, đĩa cứng mạng hay thư mục trên máy chủ FTP. Bạn có thể lưu các sao lưu dưới dạng tập tin nén .zip hay SQX cũng như chọn 4 phương án mã hóa.</font></p>
</td>
<td height="152" bgColor="#ffe2c6" width="4"> </td>
<td height="152" width="12"> </td>
</tr>
</table>
<p><font size="2" face="Arial">Việc truy xuất phân vùng mới có định dạng FAT32 đối với Windows XP không có gì khó khăn, nhưng với Ubuntu Linux thì khác. Sau khi Ubuntu khởi động xong, chúng ta có thể thấy phân vùng FAT32 mới tạo trong cửa sổ Computer (Places &gt; Computer), nhưng khi truy cập bị báo lỗi. Nguyên nhân là Ubuntu mặc định không tự động thực hiện thủ tục “kết nối” (mount) ổ đĩa này vào hệ thống (xem hình). Thủ tục “kết nối” ổ đĩa trong Ubuntu như sau: Trong cửa sổ báo lỗi của Ubuntu, nhấn Show more details, duyệt danh sách các phân vùng được biểu diễn bằng chuỗi ký tự “/dev/hdxy”, trong đó x là các ký tự từ a đến z đại diện cho đĩa cứng, y là các chữ số từ 1 trở đi đại diện cho phân vùng. Ví dụ: nếu phân vùng FAT32 vừa tạo là phân vùng thứ 2 của đĩa cứng duy nhất gắn trong máy tính, chuỗi ký tự đại diện cho nó sẽ là “/dev/hda2”. Với các ổ đĩa cứng SCSI hay SATA thì chuỗi ký tự đại diện có dạng “/dev/sdxy”.</font><font size="2" face="Arial">Tiếp theo nhấn chọn Applications &gt; Accessories &gt; Terminal để mở màn hình dòng lệnh (tương đương Start &gt; Run &gt; cmd trong Windows), nhập dòng lệnh gksudo gedit /etc/pmount.allow, nhấn Enter. Bổ sung chuỗi ký tự đại diện cho phân vùng FAT32 vừa tạo vào cuối tập tin. Nhấn Save để ghi lại nội dung. Đóng ứng dụng soạn thảo. Trở lại màn hình Computer, nhấn chuột phải vào biểu tượng đại diện cho phân vùng FAT32 vừa tạo, chọn Mount Volume. Đóng rồi mở lại màn hình Computer, lúc này bạn đã có thể truy cập phân vùng FAT32 vừa tạo. Với phân vùng NTFS của Windows thì thủ tục “kết nối” cũng tương tự nhưng Ubuntu chỉ có thể đọc, không sửa đổi được nội dung.</p>
<p></font></p>
<p align="justify"><font size="2" color="#0060bf" face="Arial"><strong>PC World Mỹ 2/2007</strong></font></p>
<table border="0" width="568" cellPadding="0" style="border-collapse:collapse;">
<tr>
<td height="28" bgColor="#008080" width="9"> </td>
<td height="28" colSpan="3" bgColor="#008080" width="555">
<p align="center"><strong><font size="2" color="#ffffff" face="Arial">KHỞI ĐỘNG KÉP: VISTA VÀ UBUNTU</font></strong></p>
</td>
<td height="28" bgColor="#008080" width="6"> </td>
</tr>
<tr>
<td height="124" bgColor="#ecffff" width="9"> </td>
<td height="124" bgColor="#ecffff" width="263">
<p align="justify"><font face="Arial">Windows Vista hơi khó tính! Khi cài đặt, Vista ghi mã khởi động của nó chồng lên MBR (Master Boot Record) bất kể HĐH khác hiện có trong hệ thống, ngoại trừ người anh em cùng họ Windows. Trong khi đó, Ubuntu dễ chịu hơn, có thể điều chỉnh để chung sống cùng Vista. Do vậy, tốt nhất cài Windows Vista trước, sau đó cài Ubuntu Linux rồi điều chỉnh để Ubuntu nhận biết Vista. </font></p>
</td>
<td height="124" bgColor="#ecffff" width="9"> </td>
<td height="124" bgColor="#ecffff" width="283"><font face="Arial"></p>
<table>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/3/A0702_LTN_112a.jpg" /></td>
</tr>
</table>
<p><font color="#ff0000">Hoàn tất việc cài đặt Vista trên phân vùng của nó.</font></p>
<p></font></td>
<td height="124" bgColor="#ecffff" width="6"> </td>
</tr>
<tr>
<td height="921" bgColor="#ecffff" width="9" vAlign="top"> </td>
<td height="921" colSpan="3" bgColor="#ecffff" width="555" vAlign="top"><font face="Arial"><strong>Bước 1 &#8211; Cài đặt Vista</strong><br />
Tiến hành cài đặt Vista, đến khi xuất hiện màn hình hỏi “Which type of Installation do you want?” (bạn muốn chọn loại cài đặt nào?), có 2 lựa chọn: Upgrade và Custom, bạn chọn Custom.<br />
Tiếp theo sẽ xuất hiện màn hình cho bạn chọn ổ đĩa cài đặt Vista. Chọn ổ đĩa, rồi nhấn Drive Options (advanced) và điều chỉnh giảm kích thước phân vùng để chừa chỗ cho Ubuntu (nếu hệ thống có 2 ổ đĩa cứng, mỗi ổ dành cho 1 HĐH thì không cần thực hiện bước này).<strong><br />
Bước 2 &#8211; Cài đặt Ubuntu</strong><br />
Tiến hành cài Ubuntu trên phân vùng trống còn lại. Trong tiến trình cài đặt, khi xuất hiện màn hình Select a Disk (chọn ổ đĩa), bạn chọn “Use the Largest Continuous Free Space”. Hoàn tất việc cài đặt Ubuntu.<br />
Bước 3 &#8211; Điều chỉnh Ubuntu nhận biết Vista<br />
Khi hệ thống khởi động lại, nhấn ESC để xuất hiện menu lựa chọn hệ thống khởi động của Ubuntu (GRUB), bạn sẽ không thấy lựa chọn cho Vista. Thực ra Vista vẫn còn đó nhưng GRUB của Ubuntu chưa nhận biết. Chúng ta cần chỉ cho GRUB biết vị trí của Vista.<br />
Trước hết cần tạo một bản sao lưu GRUB để an toàn. Gọi trình Terminal (Applications &gt; Accessories &gt; Terminal), nhập lệnh sau:<br />
sudo cp /boot/grub/menu.lst /boot/grub/menu.lst_bak<br />
Nhấn Enter và gõ mật khẩu quản trị (root). Tiếp theo, nhập lệnh:<br />
sudo gedit /boot/grub/menu.lst<br />
Lệnh này mở file GRUB cho chỉnh sửa. Tìm dòng ## ## End Default Options ##, ngay bên dưới chèn các dòng sau:<br />
title Windows Vista<br />
root (hd0,0)<br />
makeactive<br />
chainloader +1</font><font face="Arial"></p>
<table>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/3/A0702_LTN_112c.jpg" /></td>
</tr>
</table>
<p>Nhấn Save.<br />
Vậy là xong. Giờ khởi động lại hệ thống bạn sẽ thấy xuất hiện Vista trong menu GRUB.</p>
<table>
<tr>
<td><img border="0" src="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/3/A0702_LTN_112d.jpg" /></td>
</tr>
</table>
<p>Nếu muốn Vista quản lý việc khởi động kép thay cho GRUB của Ubuntu, bạn có thể sử dụng EasyBCD (http://neosmart.net/dl.php?id=1) để nạp lại Vista Bootloader rồi bổ sung Ubuntu vào menu khởi động.<br />
(sưu tầm)</p>
<p></font></td>
</tr>
</table>
<br /><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/anhpc.wordpress.com/36/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/anhpc.wordpress.com/36/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/anhpc.wordpress.com/36/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/anhpc.wordpress.com/36/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/anhpc.wordpress.com/36/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/anhpc.wordpress.com/36/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/anhpc.wordpress.com/36/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/anhpc.wordpress.com/36/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/anhpc.wordpress.com/36/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/anhpc.wordpress.com/36/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/anhpc.wordpress.com/36/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/anhpc.wordpress.com/36/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/anhpc.wordpress.com/36/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/anhpc.wordpress.com/36/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/anhpc.wordpress.com/36/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/anhpc.wordpress.com/36/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=anhpc.wordpress.com&amp;blog=1414672&amp;post=36&amp;subd=anhpc&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/windows-va-ubuntu-%e2%80%9cchung-s%e1%bb%91ng%e2%80%9d-tren-pc/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/fbd75c8c669049c819e69552e9a92eaf?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">anhpc</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/3/A0702_LTN_112b.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/3/A0702_LTN_112a.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/3/A0702_LTN_112c.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://www.pcworld.com.vn/pcworld/info/misc/2007/3/A0702_LTN_112d.jpg" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Cài đặt Ubuntu từ đĩa CD</title>
		<link>http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/cai-d%e1%ba%b7t-ubuntu-t%e1%bb%ab-dia-cd/</link>
		<comments>http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/cai-d%e1%ba%b7t-ubuntu-t%e1%bb%ab-dia-cd/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 14 Dec 2007 07:56:30 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Tuấn Anh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Linux Ubuntu]]></category>
		<category><![CDATA[Tin học!]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/cai-d%e1%ba%b7t-ubuntu-t%e1%bb%ab-dia-cd/</guid>
		<description><![CDATA[Sau khi có đĩa cài đặt Ubuntu, bạn cần chuẩn bị phân vùng để cài đặt Ubuntu. Giống như Linux, Ubuntu cần 2 phân vùng: một phân vùng chính (/) dạng ext2 hoặc ext3 và một phân vùng phụ (swap) &#8211; phân vùng hoán đổi. Khuyến cáo là không nên dùng Partition Magic để chia [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=anhpc.wordpress.com&amp;blog=1414672&amp;post=37&amp;subd=anhpc&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Sau khi có đĩa cài đặt Ubuntu, bạn cần chuẩn bị phân vùng để cài đặt Ubuntu. Giống như Linux, Ubuntu cần 2 phân vùng: một phân vùng chính (/) dạng ext2 hoặc ext3 và một phân vùng phụ (swap) &#8211; phân vùng hoán đổi. Khuyến cáo là không nên dùng Partition Magic để chia mà dùng <strong>GParted</strong> &#8211; một chương trình chia ổ đĩa được tích hợp sẵn trong Ubuntu. Bạn cho đĩa CD cài đặt Ubuntu vào ổ đĩa và chọn Boot từ</p>
<p> <img border="0" src="http://bp2.blogger.com/__HC8G_xnJkE/Ru0pRBdvIwI/AAAAAAAAA2o/wd6_M3FzcfM/s200/bootsn5.jpg" /></p>
<p>CD &#8211; ROM để chạy Ubuntu trực tiếp từ CD. Tại màn hình khởi động của Ubuntu chọn <strong>Start or install Ubuntu</strong>. Sau khi Ubuntu khởi động xong, chạy chương trình <strong>GParted</strong> để phân chia tạo phân vùng mới cài đặt Ubuntu. Giả sử ổ C đang cài Windows, bạn có thể tạo một phân vùng mới hoàn toàn với định dạng ext2 hoặc ext3 để cài Ubuntu và một phân vùng swap để làm bộ nhớ ảo(định dạng linux-swap) có dung lượng gấp đôi dung lượng RAM hiện có trên máy bạn (ví dụ nếu máy bạn có bộ nhớ RAM là 512 thì phân vùng swap này có dung lượng 1Gb).<br />
Quay trở lại giao diện chính của Ubuntu, bạn bấm đôi chuột vào biểu tượng <strong>Install</strong> để bắt đầu quá trình cài đặt hệ điều hành Ubuntu.<br />
<img border="0" src="http://bp3.blogger.com/__HC8G_xnJkE/Ru0qqRdvIxI/AAAAAAAAA2w/Mm5gMXzTzss/s320/screenshot1ox2.jpg" /></p>
<p align="center">Giao diện chính của Ubuntu</p>
<p>Quá trình cài đặt Ubuntu gồm 7 bước:<br />
<strong>Bước 1:</strong> chọn một ngôn ngữ mà bạn muốn sử dụng, bấm <strong>Forward</strong> để chuyển sang bước 2.<br />
<strong>Bước 2:</strong> chọn vùng lãnh thổ bạn đang cư trú để xác định múi giờ.<br />
<strong>Bước 3:</strong> chọn kiểu bàn phím, nên để mặc định là loại <strong>U.S English</strong>.<br />
<strong>Bước 4:</strong> chọn ổ đĩa để cài đặt Ubuntu. Bạn phải đánh dấu chọn vào mục <strong>Manual</strong>. Chọn phân vùng đã chuẩn bị bên trên. Bạn phải chuyển phân vùng này thành <em>root</em> (/) bằng cách bấm chuột phải lên phân vùng chuẩn bị cài Ubuntu, chọn <strong>Edit</strong>. Tại mục <strong>Mount point</strong> chuyển thành / từ menu xổ xuống. Bấm OK.<br />
<strong>Bước 5:</strong> nhập các thiết lập và cài đặt thông tin của các account trên hệ điều hành Windows XP sang hệ điều hành Ubuntu nếu muốn.<br />
<strong>Bước 6:</strong> nhập vào các thông tin cá nhân (tên hiển thị, tên người sử dụng để đăng nhập, mật khẩu, tên máy tính).<br />
<strong>Bước 7:</strong> xác nhận các thông tin và bấm <strong>Install</strong> để hoàn tất.<br />
Xin chúc mừng, bạn đã cài đặt xong hệ điều hành Ubuntu.<br />
<strong>Chú ý:</strong><br />
- Hệ điều hành Ubuntu sẽ tự nhận hệ điều hành Windows XP đã được cài trước đó và tạo menu Boot. khi khởi động máy, bạn chọn hệ điều hành cần sử dụng từ menu Boot này.<br />
- Khi chạy Ubuntu, bạn dễ dàng truy cập các phân vùng còn lại, kể cả phân vùng cài đặt Windows. Tuy nhiên khi bạn chạy Windows bạn sẽ không thể truy cập vào phân vùng cài đặt Ubuntu. Phân vùng hoán đổi (swap) tự động được ẩn đi.<br />
- Giao diện Ubuntu khá trực quan, tích hợp nhiều chương trình đi kèm (miễn phí, mã nguồn mở) như <strong>OpenOffice.org</strong>, <strong>Firefox</strong>,…</p>
<p><em>(Sưu tầm)</em></p>
<br /><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/anhpc.wordpress.com/37/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/anhpc.wordpress.com/37/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/anhpc.wordpress.com/37/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/anhpc.wordpress.com/37/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/anhpc.wordpress.com/37/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/anhpc.wordpress.com/37/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/anhpc.wordpress.com/37/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/anhpc.wordpress.com/37/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/anhpc.wordpress.com/37/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/anhpc.wordpress.com/37/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/anhpc.wordpress.com/37/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/anhpc.wordpress.com/37/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/anhpc.wordpress.com/37/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/anhpc.wordpress.com/37/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/anhpc.wordpress.com/37/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/anhpc.wordpress.com/37/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=anhpc.wordpress.com&amp;blog=1414672&amp;post=37&amp;subd=anhpc&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://anhpc.wordpress.com/2007/12/14/cai-d%e1%ba%b7t-ubuntu-t%e1%bb%ab-dia-cd/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/fbd75c8c669049c819e69552e9a92eaf?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">anhpc</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://bp2.blogger.com/__HC8G_xnJkE/Ru0pRBdvIwI/AAAAAAAAA2o/wd6_M3FzcfM/s200/bootsn5.jpg" medium="image" />

		<media:content url="http://bp3.blogger.com/__HC8G_xnJkE/Ru0qqRdvIxI/AAAAAAAAA2w/Mm5gMXzTzss/s320/screenshot1ox2.jpg" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Nhận thư Gmail từ hòm thư Outlook Express</title>
		<link>http://anhpc.wordpress.com/2007/11/22/nha%cc%a3n-th%c6%b0-gmail-t%c6%b0%cc%80-ho%cc%80m-th%c6%b0-outlook-express/</link>
		<comments>http://anhpc.wordpress.com/2007/11/22/nha%cc%a3n-th%c6%b0-gmail-t%c6%b0%cc%80-ho%cc%80m-th%c6%b0-outlook-express/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 22 Nov 2007 15:36:41 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Tuấn Anh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thủ Thuật]]></category>
		<category><![CDATA[Tin học!]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://anhpc.wordpress.com/2007/11/22/nha%cc%a3n-th%c6%b0-gmail-t%c6%b0%cc%80-ho%cc%80m-th%c6%b0-outlook-express/</guid>
		<description><![CDATA[Bạn muốn nhận thư từ Gmail trong hòm thư Outlook Express (OE)? Rất đơn giản, chỉ cần làm theo các thao tác sau đây là “ngon lành” ngay. Khi kích hoạt OE khởi động xong, vào menu “Tool” -&#62; chọn “Accounts”. Khi giao diện “Internet Account” hiện ra -&#62; nhấn vào nút “Add” và chọn [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=anhpc.wordpress.com&amp;blog=1414672&amp;post=31&amp;subd=anhpc&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p>Bạn muốn nhận thư từ Gmail trong hòm thư Outlook Express (OE)? Rất đơn giản, chỉ cần làm theo các thao tác sau đây là “ngon lành” ngay.</p>
<p>Khi kích hoạt OE khởi động xong, vào menu “Tool” -&gt; chọn “Accounts”. Khi giao diện “Internet Account” hiện ra -&gt; nhấn vào nút “Add” và chọn “Mail” -&gt; Nhập vào tên của bạn ở ô “Display Name” và nhấn Next -&gt; Nhập vào địa chỉ Gmail của bạn ở ô “E-mail address” và nhấn Next -&gt; Ở ô “Incoming Server” bạn điền vào “pop.gmail.com” và ở ô “Outgoing Server” bạn điền vào “smtp.gmail.com” và nhấn Next -&gt; Đặt một tên nào đó của bạn ở ô “Account Name” hoặc giữ nguyên cũng được, sau đó điền password hộp thư vào ô “Password”, nếu muốn OE nhớ luôn password này thì check vào ô “Remember Password” -&gt; Nhấn Next và Finish để hoàn tất và thoát ra giao diện “Internet Accounts”.</p>
<p>Thật ra lúc này hộp thư Gmail của bạn vẫn chưa hoạt động được vì bạn vẫn còn phải thiết lập thông số tiếp nhận POP3 cho OE. Cách làm như sau: Nhấp đúp vào ký hiệu tài khoản pop.gmail.com (hoặc chọn nó rồi nhấn nút Properties) để hiện ra giao diện “pop.gmail.com Properties” -&gt; chọn thẻ “Advanced” -&gt; OE thiết lập mặc định thông số “Incomming mail (POP3)” là 110 nhưng thông số này không làm việc được với Gmail, bạn phải đổi thông số này thành 995, sau đó nhấn “Apply” và OK để hoàn tất. Nếu thông số 995 không hiệu quả thì bạn có thể đổi thành thông số khác là 587. Qua thử nghiệm vừa tiến hành thì OE nhận email rất tốt với thông số 995.</p>
<p>Sau khi hoàn tất mọi việc nhập thông số, bạn nhấn &#8220;Close&#8221; để thoát khỏi giao diện &#8220;Internet Accounts&#8221; và nhấn vào nút &#8221; Send/Revc&#8221; để bắt đầu tải e-mail về OE của mình.</p>
<br /><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/anhpc.wordpress.com/31/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/anhpc.wordpress.com/31/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/anhpc.wordpress.com/31/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/anhpc.wordpress.com/31/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/anhpc.wordpress.com/31/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/anhpc.wordpress.com/31/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/anhpc.wordpress.com/31/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/anhpc.wordpress.com/31/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/anhpc.wordpress.com/31/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/anhpc.wordpress.com/31/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/anhpc.wordpress.com/31/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/anhpc.wordpress.com/31/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/anhpc.wordpress.com/31/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/anhpc.wordpress.com/31/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/anhpc.wordpress.com/31/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/anhpc.wordpress.com/31/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=anhpc.wordpress.com&amp;blog=1414672&amp;post=31&amp;subd=anhpc&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://anhpc.wordpress.com/2007/11/22/nha%cc%a3n-th%c6%b0-gmail-t%c6%b0%cc%80-ho%cc%80m-th%c6%b0-outlook-express/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/fbd75c8c669049c819e69552e9a92eaf?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">anhpc</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Tạo Ghost All!</title>
		<link>http://anhpc.wordpress.com/2007/11/19/t%e1%ba%a1o-ghost-all/</link>
		<comments>http://anhpc.wordpress.com/2007/11/19/t%e1%ba%a1o-ghost-all/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 19 Nov 2007 13:15:46 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Tuấn Anh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Thủ Thuật]]></category>
		<category><![CDATA[Tin học!]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://anhpc.wordpress.com/2007/11/19/t%e1%ba%a1o-ghost-all/</guid>
		<description><![CDATA[Nguyên nhân khiến tập tin ghost Windows XP thường “máy nào chạy máy ấy” là khi cài Windows XP trên máy bất kỳ, nó đều tự động thiết lập thông số các tập tin cấu hình đúng theo đặc trưng phần cứng của máy đó. Khi mang sang máy khác, có đặc trưng phần cứng [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=anhpc.wordpress.com&amp;blog=1414672&amp;post=30&amp;subd=anhpc&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<p><span style="color:#666666;"><strong>Nguyên nhân khiến tập tin ghost Windows XP thường “máy nào chạy máy ấy” là khi cài Windows XP trên máy bất kỳ, nó đều tự động thiết lập thông số các tập tin cấu hình đúng theo đặc trưng phần cứng của máy đó. Khi mang sang máy khác, có đặc trưng phần cứng khác, nó không thể chạy được vì không thể quản lý được phần cứng mới và cũng không có khả năng tự động thiết lập lại cấu hình phần cứng như Windows 9x.</strong><!--colorc--></span><!--/colorc--></p>
<p>Để khắc phục nguyên nhân này, chúng ta sẽ dùng bộ công cụ System Prepairation Tool đi kèm theo đĩa cài đặt Windows XP để xóa bỏ tập tin cấu hình phần cứng trong Windows XP trước khi ghost.<br />
Bạn đưa đĩa CD cài đặt Windows XP vào, tìm đến thư mục \SUPPORT\TOOLS. Giải nén toàn bộ tập tin DEPLOY.CAB vào thư mục C:\SYSPREP (với C: là ổ đĩa cài đặt Windows XP của bạn).<br />
Nếu máy bạn có cài đặt WinZip, nhấn phải chuột vào tập tin DEPLOY.CAB, chọn WinZip\ Extract to -&gt; gõ vào C:\SYSPREP rồi nhấn OK.<br />
Chuyển đến thư mục C:\SYSPREP, chạy tập tin SETUPMGR.EXE để tạo ra tập tin trả lời tự động cho quá trình cài đặt sau này. Nhấn Next -&gt; chọn mục Create a new answer file -&gt; chọn Sysprep install. Chọn bản Windows XP bạn sẽ dùng (Home hay professional), đánh dấu vào Yes, fully automate the installation. Bây giờ chương trình sẽ yêu cầu bạn điền các thông tin giống như khi bạn cài đặt Windows XP. Nhấn Next để điền các thông tin.<br />
Bạn chú ý khai báo các phần bắt buộc sau đây: mục Customize the Software và Providing the Product K.@.Y (CDKey của Windows XP) trong thẻ General Setting, mục Computer Name (tên máy tính) trong thẻ Network Setting.<br />
Khi điền xong nhấn Next, máy sẽ hỏi bạn lưu thông tin vào đâu, bạn gõ vào:<br />
C:\Sysprep\sysprep.inf rồi nhấn OK. Đóng cửa sổ chương trình đang chạy lại.<br />
Lấy đĩa CD cài đặt Windows XP ra, đưa đĩa CD có khả năng boot về DOS thực và chứa chương trình Ghost vào.<br />
Chạy tập tin sysprep.exe trong thư mục C:\SYSPREP, nhấn OK khi gặp thông báo. Bạn đánh dấu vào mục Mini Setup và PnP (chức năng Plug &amp; Play: tự động dò tìm và cài đặt phần cứng).<br />
Trong phần Shutdown, chọn Reboot. Sau đó nhấn Reseal. Máy tính sẽ khởi động lại.<br />
Bây giờ, sau khi máy tính khởi động lại về dấu nhắc DOS. Bạn chạy chương trình Ghost có trên CD để tạo tập tin Ghost Windows XP.<br />
Tập tin Ghost này có thể chạy trên mọi máy tính có cấu hình khác nhau. Khi bung tập tin Ghost này ra và chạy Windows XP, nó sẽ tự động chạy chương trình Mini Setup để xác lập lại các thông số về phần cứng cho phù hợp với mỗi máy.<br />
Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn có thể đọc các tập tin trợ giúp chứa trong tập tin DEPLOY.CAB như: deploy.chm, ref.chm và setupmgr.chm.</p>
<p><strong>Nhận xét: </strong>Đậy là cách làm được giới thiệu trên echip. Nó được coi là cách làm chính thức do Microsoft công bố (Mặc dù ghost là của Symantec)</p>
<p><strong>Còn đây là chi tiết cách làm file ghost XP cho nhiều máy có cấu hình khác nhau :</strong></p>
<p><strong>A) Bước 1</strong> : bạn phải chuẩn bị cho bước này thật đúng như sau:</p>
<p>1) Bạn phải chuẩn bị làm ở trên máy đơn giản chỉ xài sound và card màn hình on board. Cài XP mới với đĩa CD XPSP2 trên một ổ C format dạng NTFS( nếu cần bảo vệ mật) hay FAT 32 ( Nên dùng FAT 32 để cứu hộ trong DOS dễ hơn)</p>
<p>2) Sau khi cài xong XP( chưa cài đặt thêm driver nào cả) , vào trong XP đầu tiên mới dùng đĩa cài đặt XP tìm ra thư mục SUPPORT\TOOLS để giải nén toàn bộ file deploy.cab ra thư mục SYSPREP ổ C có XP.</p>
<p><img border="0" src="http://www.xahoithongtin.com.vn/images/diembao/2006_09/9387.jpg" /></p>
<p>3) Trong thư mục Sysprep này, ta sẽ tìm ra file setupmgr.exe chạy nhằm tạo ra tạo ra tập tin giúp cài XP tự động sau này (unattended) . Ấn next và ở mục Create a new answer file, chúng ta sẽ chọn mục 2 Sysprep setup.<br />
Ở mục product , chọn bản XP professional và ở phần License Agreement screen chọn No, do not fully automate the installation, ấn next..</p>
<p>4) Bây giờ nó yêu cầu bạn điền mọi thông tin cho nó biết. Lưu ý ở các phần:<br />
a) General settings :<br />
- Name and organization, phần name để trống( dành cho Sysprep làm việc sau này),<br />
- Organization: home. Aán next.<br />
- ở Display settings: chọn 3 mục vào Use windows defaults,<br />
- Time zone: nên chọn vào GMT+7 Hanoi Djakarta.<br />
- Product K.@.Y: Điền các ô CD K.@.Y hợp lệ cho XPSP2 .</p>
<p>b) ở Network settings :</p>
<p>- Computer Name chọn nút kiểm Automatically generated computer name<br />
- Administrator: chọn nút kiểm prompt the end user for administrator password<br />
- Networks components chọn vào Typical settings<br />
- Workgroup : chọn vào Workgroup .</p>
<p>c) Advanced settings:</p>
<p>- Telephone: Country Vietnam, các ô khác để trống.<br />
- Regional setting: Chọn vào use the default regional setting<br />
- Các mục còn lại của Advanced settings như install printer, run one, Additional commands và Indentification string, ấn next để bỏ ra</p>
<p>5) Một cửa sổ sau cùng hiện ra, hỏi chúng ta muốn lưu ở đâu: file sysprep.inf ở ổồ C :\SYSPREP và ấn OK.</p>
<p>6) ở cửa sổ setup manager, chọn file và exit. Thoát khỏi chương trình.</p>
<p><strong>B ) Bước 2 :</strong> Không phải là để đĩa CD có Ghost vào mà bắt đầu trong XP chạy sysprep.exe trong thư mục C:\SYSPREP</p>
<p>1) ở cứa sổ đầu tiên System Preparation Tool, chọn vào nút kiểm Minisetup, Don�t regenerate security indentifier và Detect non plug and play . Trong mục shutdown mode chọn Reboot và ấn vào bên phải nút Reseal .</p>
<p>b) Sysprep bắt đầu chuẩn bị mọi thứ cho việc chạy minisetup và cập nhật driver sau này. Reboot máy lại. Vào lại Win để cho máy nó chạy phần setup và dectect thiết bị xong xuôi rồi khởi động lại bắt đầu ghost !!!</p>
<p>3) Bước 3: Bây giờ mới chọn first boot device CDROM và để đĩa CD có ghost như Hiren 80 vào mà bắt đầu làm file ghost để chạy cho nhiều máy. Khi để vào máy khác bằng ghost này nhờ có Syspsprep.inf và cấu hình chạy minisetup sẳn nó sẽ tạo lập XP theo cấu hình mới theo như mong muốn. Có điều bạn phải thủ sẳn đĩa cài đặt WìnXPSP vì chắc chắn nó sẽ hỏi đĩa này ở đâu để cập nhật lại mọi driver của phần cứng.</p>
<p><strong>IV) Kết luận:</strong> Dù là chúng ta có thể làm file ghost XP cho nhiều máy cấu hình khác nhau nhưng cũng không thể quá khác nhau như dùng mainboard PentiumIII và Pentium IV nhằm tránh xung đột vẫn có .</p>
<br /><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/categories/anhpc.wordpress.com/30/" /> <img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/tags/anhpc.wordpress.com/30/" /> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/anhpc.wordpress.com/30/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/anhpc.wordpress.com/30/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/anhpc.wordpress.com/30/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/anhpc.wordpress.com/30/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gofacebook/anhpc.wordpress.com/30/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/facebook/anhpc.wordpress.com/30/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gotwitter/anhpc.wordpress.com/30/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/twitter/anhpc.wordpress.com/30/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/anhpc.wordpress.com/30/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/anhpc.wordpress.com/30/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/anhpc.wordpress.com/30/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/anhpc.wordpress.com/30/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/anhpc.wordpress.com/30/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/anhpc.wordpress.com/30/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=anhpc.wordpress.com&amp;blog=1414672&amp;post=30&amp;subd=anhpc&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://anhpc.wordpress.com/2007/11/19/t%e1%ba%a1o-ghost-all/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/fbd75c8c669049c819e69552e9a92eaf?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">anhpc</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://www.xahoithongtin.com.vn/images/diembao/2006_09/9387.jpg" medium="image" />
	</item>
		<item>
		<title>Default Password List Of Modem!</title>
		<link>http://anhpc.wordpress.com/2007/09/24/default-password-list-of-modem/</link>
		<comments>http://anhpc.wordpress.com/2007/09/24/default-password-list-of-modem/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 24 Sep 2007 07:02:05 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Tuấn Anh</dc:creator>
				<category><![CDATA[Tin học!]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://anhpc.wordpress.com/2007/09/24/default-password-list-of-modem/</guid>
		<description><![CDATA[<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=anhpc.wordpress.com&amp;blog=1414672&amp;post=29&amp;subd=anhpc&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=anhpc.wordpress.com&amp;blog=1414672&amp;post=29&amp;subd=anhpc&amp;ref=&amp;feed=1" width="1" height="1" />]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://anhpc.wordpress.com/2007/09/24/default-password-list-of-modem/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/fbd75c8c669049c819e69552e9a92eaf?s=96&#38;d=identicon&#38;r=G" medium="image">
			<media:title type="html">anhpc</media:title>
		</media:content>
	</item>
	</channel>
</rss>
